DANH NGÔN VỀ SÁCH

Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Z7743205853528_9db641225ba759a80e269a6d2f1a0aeb.jpg Z7743188191315_fd336044c9f33a5349263892834c91f3.jpg Z7743141223768_f10397973622cb3934c03115b3209510.jpg 20260420_074242.jpg Sn0p_211.jpg 15012026155122_1.png Ke_truyen_Theo_sach_Truong_TH_xa_Hung_Vu_Bac_Son_Lang_Son__tiep_duong_480p_h264_youtube.flv KeChuyenLyTuTrong.jpg Nxbgd2.jpg Z6558607261285_dc4d97be8db53348c704f04ef4ce2cc7.jpg Gioi_thieu_sach_thang_10.jpg Gioi_thieu_sach_thang_9.jpg Z7110730574396_d62b0c9a9d6b995c0d42edf90856755f.jpg 7110692966553.flv Z7110692298974_759225088b0ab3f165b7cec5a22727d1.jpg Z7134949291164_47460909e55edc16bcc525a871c55487.jpg Z7134958444459_5479895dde7d5abc020e9364d21274a5.jpg Z7083192000099_e95ee879c68147bc3163b9840f6415e9.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THEO THÁNG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Video giới thiệu thư viện trường tiểu học xã Hưng Vũ

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường Tiểu học Hưng Vũ - Hưng Vũ - Lạng Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 9 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Việt Hùng
    Ngày gửi: 21h:38' 02-05-2024
    Dung lượng: 261.7 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 1 người (Dương Thị Soi)
    TUẦN 9

    Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
    TIẾT 1
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    SHDC: Rèn nề nếp sinh hoạt hàng ngày
    - Loại hình tổ chức: Sinh hoạt dưới cờ
    - Thời gian thực hiện: Tuần 9

    I. Yêu cầu cần đạt:
    Sau hoạt động, HS có khả năng:
    - Biết được nội dung phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt.
    - Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt .
    * Phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.

    - Hiểu được ý nghĩa của việc rèn nề nếp sinh hoạt hàng ngày.
    - Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ.
    II. Chuẩn bị:
    - Cờ đỏ sao vàng; Loa đài; ghế, mũ.
    III. Tiến trình tổ chức hoạt động:
    Phần 1: Nghi lễ:

    - Người điều hành chính: Giáo viên tổng phụ trách: Đ/c Ninh
    - Người phối hợp: Giáo viên chủ nhiệm, GV chuyên, học sinh.

    Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ: Rèn nề nếp sinh hoạt hàng ngày
    - Người thực hiện: Phạm Thị Phương.
    - Phối hợp: GVCN
    a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS
    có khả năng:
    - Hiểu phong trào rèn nền nếp trong học tập
    và sinh hoạt.
    - Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp - HS lắng nghe, tiếp thu.
    trong học tập và sinh hoạt
    b. Cách tiến hành:
    - GV phát động phong trào “Rèn nền nếp ”
    trong học tập và sinh hoạt đối với HS trong
    toàn trường. Nội dung cơ bản tập trung vào:
    - HS lắng nghe và tham gia.

    - Xây dựng nền nếp trong các hoạt động học

    trên lớp.
    - Xây dựng nền nếp trong các hoạt động học ở
    nhà.
    - Xây dựng nền nếp trong các hoạt động giáo - HS lắng nghe, tiếp thu.
    dục khác.
    - Hướng dẫn HS triển khai rèn nền nếp trong
    học tập và sinh hoạt.
    - HS chia sẻ về việc thực hiện nền nếp
    . + GV mời 1 số HS chia sẻ về việc thực hiện trong các hoạt động học trên lớp. Các
    nền nếp trong các hoạt động học trên lớp. Các hoạt động học ở nhà.
    hoạt động học ở nhà.
    - HS thực hiện theo hướng dẫn của
    - Nhận xét, tuyên dương
    GV.
    - GV nhắc HS chuẩn bị chủ đề: Câu chuyện
    về ngày hôm qua.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………
    TIẾT 2

    TOÁN
    Luyện tập

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Cúng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
    quyết một số tình huống gắn với thực tế.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toánhọc:Thông qua
    luyện tập thực hành tính cộng trong phạm vi 10.
    -Năng lực giao tiếp toán học , hợp tác : Thông qua việc nhận biết các bài toán bởi các
    tranh ảnh minh họa hoặc tình huống thực tế và việc sử dụng các kí hiệu toán học để diễn
    tả bài toán.
    -Năng lực hợp tác , giao tiếp : Bước đầu biết hợp tác chia sẻ với bạn qua hình thức làm
    việc nhóm.
    - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chăm chỉ.
    HSKT: - Biết nói theo cô và các phép tính, đọc các số từ 1 đến 10
    II. Đồ dùng dạy - học:
    1. Giáo viên: - GV : SGK Toán,một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với
    nghĩa gộp) .
    2. Học sinh: - SGK , bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    A.Hoạt động1: Khởi động.
    - Mục tiêu: HS ôn lại KT cũ ,nắm được tên bài và mục tiêu bài học. Tạo hứng thú cho HS.
    - Phương pháp, hình thức: Hoạt động cả lớp,trò chơi.
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS thực hiện các hoạt động sau:

    - HS thực hiện chơi cả lớp

    -Chơi trò chơi “Truyền bóng ” để ôn tập

    - Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để

    cộng nhẩm trong phạm vi 10 như sau:
    có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý
    - bạn 1 đọc phép tính cộng trong phạm vi 10 điều gì?
    , chuyền bóng cho bạn 2 đọc kết quả ……
    đến khi HS thua cuộc thì dừng lại .
    - HS nhắc lại
    - GV nhận xét , giới thiệu tên bài học
    B.Hoạt động 2: Hoạt động thực hành,luyện tập.
    - Mục tiêu:HS biết vận dụng bài học vào thực hành. Hình thành, phát triển năng lực
    giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và giao tiếp toán học.
    - Phương pháp, hình thức: Hoạt động cả lớp, nhóm đôi, PP hỏi đáp.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1.Số?
    - Chiếu bài 1 ,cho cá nhân HS làm bài 1:
    - Hs mở SGK , nêu yêu cầu ,thực hiện
    + Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các - HS đổi sách, đặt câu hỏi cho nhau và
    thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
    nói cho nhau về tình huống đã cho cùng
    + Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài. phép tính tương ứng.
    + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
    - GV chấm bài cùng HS nhận xét , củng cố cách làm .
    - HSNK nêu tình huống theo phép tính
    Bài 2:Chọn kết quả đúng với mỗi phép
    - Hs nêu yêu cầu
    tính
    + Tìm kết quả các phép cộng nêu trên và
    - Cho HS tự làm bài 2:
    chọn số thích họp ghi trên xẻng.
    + Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên
    + Thảo luận với bạn về cách làm. Chia
    mỗi cái xẻng treo trên giá và các phép tính sẻ trước lớp, nêu tình huống tương ứng
    được nêu trên mặt các xô.
    với phép tính
    - GV chốt lại cách làm bài.
    Bài 3:Tính
    -Y/ c Hs nêu nối tiếp kết quả của các phép
    - HS nêu yêu cầu
    cộng trong bài
    - HS nêu miệng kết quả , nhận xét đặc
    - GV Y/ c Hs nhận xét kết quả của các phép điểm của mỗi dãy tính
    tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn
    -Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7
    nghe.
    cộng 1 cũng bằng 1 cộng 7.
    -Như vây ta nói: Khi đổi chỗ các số trong
    phép cộng thì kết quả không thay đổi.
    -Hs giải thích
    - GV chốt lại cách làm bài.
    - Chú ý: trong phép cộng hai số mà có một -Hs lắng nghe, ghi nhớ
    sổ bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại.
    Bài 4:Nêu phép tính thích hợp với mỗi
    tranh(GV chiếu các tranh tình huống )
    - HS thảo luận nhóm 2( 1 bạn nêu tình huống , 1 bạn nêu phép
    - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
    tính )
    cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh - Chia sẻ trước lớp, nhận xét
    rồi đọc phép tính tương ứng.
    Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà.
    Có 3 con gà đang đi đến. Có tất cả bao
    nhiêu con gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7.
    Vậy có tất cả 7 con gà.
    Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.
    -HS làm tương tự trường hợp còn lại.

    Củng cố cách nêu phép tính phù hợp với
    tình huống trong tranh .
    C. Hoạt động vận dụng
    -HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế -HS trình bày 1 phút.Cả lớp lắng nghe
    liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10. và nêu phép tính tương ứng.
    D. Củng cố, dặn dò
    -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
    quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để
    hôm sau chia sẻ với các bạn.
    - Chuẩn bị bài phép cộng trong phạm vi 10
    ( tiếp theo ) , bộ đồ dùng toán .
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………
    TIẾT 3+4

    TIẾNG VIỆT
    Bài 46 :iêm-yêm- iêp

    I. Yêu cầu cần đạt
    -Nhận biết vần iêm, vần yêm, vần iêp.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    -Năng lực ngôn ngữ:
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần iêm, vần yêm,vần iêp.
    +Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêm, yêm, iêp
    +Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Gà nhí nằm mơ.
    +Viết đúng các vần iêm, yêm, iêp , các tiếng diêm, yếm, thiếp (trên bảng con).
    -Năng lực hợp tác: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
    - Phẩm chất: Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
    HSKT: - Biết nói theo cô các chữ cái: iêm, yêm, iêp.
    II. Đồ dùng dạy - học:
    -GV:Máy tính,File PPT, sách điện tử .
    -HS:Bộ đồ dùng,VBT Tiếng Việt.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1

    A.Khởi động:
    *Mục tiêu:Tạo không khí phấn khởi vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    -Khởi động.
    -Cả lớp hát 1 bài.
    -GV kiểm tra 2 HS đọc bài Đêm ở quê(bài -2 HS đọc bài.
    45-Tr81)
    -HS khác nhận xét bạn đọc.
    -GV nhận xét.
    - GV giới thiệu bài học về vần iêm, yêm,
    -HS theo dõi.
    iêp và chữ iêm, yêm, iêp =>viết bảng iêm,

    yêm, iêp
    -HS nhắc lại :iêm, yêm, iêp
    -GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp)
    nhắc lại.
    B.Các hoạt động chủ yếu:
    1.Hoạt động 1:Chia sẻ khám phá(BT1:Làm quen)
    *Mục tiêu:HS nắm được các từ khóa diêm, yếm, thấm thiếp qua tranh,vần sẽ học qua
    từ khóa:vần iêm, yêm, iêp.Hình thành,phát triển năng lực ngôn ngữ.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    a.Dạy vần iêm:
    -GV chiếu tranh :diêm
    -HS đọc:CN+Tổ+Cả lớp
    -Tranh vẽ gì?
    -Phát âm : diêm
    - tiếng diêm âm nào đã học , giới thiệu
    -HS quan sát.
    vần iêm, phân tích , đánh vần
    -Tranh vẽ diêm
    -Phân tích tiếng : diêm?
    -HS phát âm:CN+Tổ+Cả lớp.
    - Tiếng diêm có âm d đứng trước, ,vần
    - Đánh vần và đọc trơn tiếng diêm?
    iêm đứng sau.
    -GV chỉ mô hình vần iêm,tiếng diêm
    - dờ - iêm - diêm / diêm
    -HS đánh vần,đọc trơn:iê - mờ - iêm /
    dờ - iêm - diêm / diêm
    b.Dạy vần yêm :Làm tương tự như vần (CN+bàn+Tổ+Cả lớp).
    iêm.
    -Đánh vần, đọc trơn: yê- mờ - yêm / yêm sắc- yếm/ yếm
    - so sánh vần iêm và yêm khác nhau thế -Yêm và iêm khác nhau chỉ ở chữ y dài
    nào?
    và i ngắn
    c.Dạy vần iêp :Làm tương tự như vần
    iêm và vần yêm
    -Đánh vần, đọc trơn: iê – pờ - iêp / thờ iêp- thiếp - sắc- thiếp/ thiếp
    - HSNK nêu giống và khác nhau
    - so sánh vần iêm và iêp ?
    - vần iêm kết hợp 6 thanh , vần iếp chỉ
    kết hợp hai thanh.
    - cài vần iêm , yêm tìm tiếng có vần iêm, - HS thực hành bộ đồ dùng . HSNK tìm
    cài vần iếp , tìm tiếng từ có vần iếp ?
    từ
    -Học vần iêm, yêm, iêp có trong 3 tiếng
    *Củng cố :Em vừa học vần gì?Vần đó
    diêm, yếm, thiếp
    có trong tiếng gì?
    -HS đọc:CN+Cả lớp.
    -Đọc lại toàn bài trên bảng
    2.Hoạt động 2:Luyện tập
    *Mục tiêu:Nhìn chữ tìm và đọc đúng tiếng có vần iêm, iêp.Đọc đúng bài đọc:Gà nhí
    nằm mơ
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân,cả lớp.
    *Cách tiến hành:

    2.1:Mở rộng vốn từ(BT2: Tiếng nào có vần iêm? Tiếng nào có vần iêp?)
    -GV chiếu lần lượt các tranh và từ dưới
    -HS đọc từng từ ngữ: dừa xiêm, múa
    tranh sách điện tử.
    kiếm, tấm liếp, liềm, diếp cá, kim tiêm.
    - YCHS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có
    vần iêm, vần iêp(làm bài trong SGK -Tr
    -HS đọc thầm, thảo luận nhóm 2,nêu
    82).
    miệng bài làm.
    -GV chữa bài,kết luận.
    -HS nhận xét.
    - GV chỉ từng từ cho HS đọc.
    -HS đọc:Cá nhân+nhóm bàn+tổ+Cả lớp.
    -… hiểm, nhiễm.....
    - Nói tiếng(từ) ngoài bài có vần iêm?
    -… thiệp, hiệp......
    - Nói tiếng ngoài bài có vần iêp?
    2.2:Luyện viết( bảng con BT4)
    -GV chiếu chữ mẫu:iêm, yêm, iêp, diêm, -HS đọc : iêm, yêm, iêp, diêm, yếm,
    yếm, thiếp
    thiếp
    -GV chiếu vi deo viết mẫu sách ĐT, vừa
    viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa
    -HS quan sát.
    hướng dẫn.
    *Chú ý nối nét từ iê và m, iê và p.
    -HS viết bảng con:HSNK viết đẹp ,tạo nét
    -Yêu cầu HS viết bảng con: iêm, yêm,
    thanh ,nét đậm.
    iêp, diêm, yếm, thiếp
    -HS đổi bảng kiểm tra chéo.
    -GV nhận xét,sửa sai cho HS.
    Tiết 2
    2.3:Tập đọc(BT3)
    a.-GV chiếu tranh minh họa bài Tập đọc. -HS quan sát.
    -Tranh vẽ gì?
    -HS trả lời: gà mẹ, gà con.HS khác nhận
    xét.
    -GV chỉ tranh giới thiệu bài : Gà nhí nằm -HS theo dõi.
    mơ trong đôi cánh cùa mẹ.
    b.GV đọc mẫu.
    -Luyện đọc từ ngữ+ giải nghĩa từ : nằm -HS đọc thầm, nêu từ khó đọc
    mơ, bị quạ cắp, chiêm chiếp, khe khẽ, -HS luyện đọc từ:CN+Tổ+Cả lớp.
    êm quá, ngủ thiếp.
    c.Luyện đọc
    -Luyện đọc câu:
    - Bài đọc có 6 câu.
    +Bài đọc có mấy câu?
    -HS theo dõi.
    +GV đánh số thứ tự từng câu.
    -HS đọc thầm,đọc thành tiếng từng
    +GV chỉ từng câu cho HS đọc thầm,rồi
    câu:CN+Tổ+Cả lớp.
    đọc thành tiếng .
    -HS đọc tiếp nối câu:Cá nhân,cặp
    +YCHS đọc tiếp nối từng câu.
    -Luyện đọc đoạn:
    -HS theo dõi.
    +GV chia đoạn : Đoạn 1:2 câu đầu;
    đoạn 2 :2 câu giữa, đoạn 3: 3 câu cuối
    -HS luyện đọc đoạn:Cá nhân,cặp,tổ.
    +GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn
    .
    -HS thi đọc:theo cặp,tổ.
    +Tổ chức cho HS thi đọc đoạn
    -HSNK đọc cả bài.

    -Luyện đọc cả bài.
    -Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
    d.Tìm hiểu bài đọc:
    -GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
    -HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí hiệu: a
    hay b). / GV: Ý nào đúng (HS giơ thẻ: ý
    - Hs thực hiện
    b). 1 HS đọc kết quả: ý b đúng (Gà nhí
    nằm mơ bị quạ cắp đi). / GV: Ý a sai (Gà
    nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí không bị quạ - Hs thực hiện
    cắp đi, nó chỉ nằm mơ bị quạ cắp.
    -Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ bị quạ
    cắp đi.
    -HS đọc bài trong SGK Tr 82,83:CN+CL.
    *GV yêu cầu HS đọc lại nội dung Bài 46
    trong sách (Tr-82,83).
    -Vần iêm, yêm, iêp.Có trong tiếng diêm,
    3.Củng cố ,dặn dò:
    yếm, thiếp
    -Hôm nay,em học vần gì?Vần đó có trong
    tiếng nào?Từ nào?
    -VN đọc cho người thân nghe bài học
    -HS theo dõi.
    hôm nay,cùng người thân luyện đọc trước
    Bài 47:om, op.Khuyến khích HS tập viết
    trước: om, op, đôm đóm, họp tổ vào
    bảng con.
    - Chuẩn bị hộp đồ dùng TV.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………
    CHIỀU

    SÁNG
    TIẾT 1+2

    NGHỈ
    GV CHUYÊN DẠY
    Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
    TIẾNG VIỆT
    Bài 47 : om, op

    I. Yêu cầu cần đạt
    -Nhận biết vần om, vần op.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    -Năng lực ngôn ngữ:
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
    +Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, op.
    +Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Lừa và ngựa
    +Viết đúng các vần om, op, các từ đom đóm, họp tổ (trên bảng con).
    - Năng lực văn học : Hiểu nội dung bài tập đọc .
    - Năng lực văn học : Hiểu nội dung bài tập đọc.
    - Năng lực hợp tác: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
    - Phẩm chất: Kiên nhẫn, biết quan sát .
    HSKT: - Biết nói theo cô các chữ cái: om, op.

    II. Đồ dùng dạy – học:
    -GV:Máy tính,File PPT, sách điện tử
    -HS:Bộ đồ dùng,VBT Tiếng Việt.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

    Tiết 1

    A.Khởi động:
    *Mục tiêu:Tạo không khí phấn khởi vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    -Khởi động.
    -Cả lớp hát 1 bài.
    -GV kiểm tra 2 HS đọc bài Gà nhí nằm mơ(bài -2 HS đọc bài.
    46-Tr83)
    -HS khác nhận xét bạn đọc.
    -GV nhận xét.
    - GV giới thiệu bài học về vần om, op và chữ
    -HS theo dõi.
    om,op =>viết bảngom,op.
    -GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc -HS nhắc lại :om,op.
    lại.
    B.Các hoạt động chủ yếu:
    1.Hoạt động 1:Chia sẻ khám phá(BT1:Làm quen)
    *Mục tiêu:HS nắm được các từ khóa đom đóm, họp tổ qua tranh,vần sẽ học qua từ
    khóa:vần om, op.Hình thành,phát triển năng lực ngôn ngữ.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    a.Dạy vần om:
    -GV chiếu tranh :đom đóm
    -HS đọc:CN+Tổ+Cả lớp
    -Tranh vẽ gì?
    -HS quan sát.
    -Phát âm : đom đóm
    -Tranh vẽ con đom đóm
    - trong từ đom đóm âm nào đã học ?, giới
    - hs phân tích cá nhân , đồng
    thiệu vần hôm nay học
    thanh
    - Phân tích vần om , đánh vần: o - mờ - om / -HS phát âm:CN+Tổ+Cả lớp.
    om.
    - Tiếng đom có âm đ đứng
    -Phân tích tiếng : đom?
    trước, ,vần om đứng sau.
    - đờ - om - đom / đom
    - Đánh vần và đọc trơn tiếng đom?
    -HS đánh vần,đọc trơn: o - mờ om / đờ - om - đom / đom.
    -GV chỉ mô hình vần om,tiếng đom
    (CN+bàn+Tổ+Cả lớp).
    - (Làm tương tự với đóm).
    -Đánh vần, đọc trơn: o – mờ - om / đờ - om –
    đóm-sắc-đóm/ đóm
    b.Dạy vần op:Làm tương tự như vần om.
    -Đánh vần, đọc trơn: o - pờ - op / hờ - op –hop –
    nặng – họp / họp.
    - HSNK nêu
    - So sánh vần om, op?
    - HS gắn lên bảng cài:om, op
    - cài vần om,op tiếng, từ có chứa vần om, op.
    -HSNK gắn thêm tiếng hoặc từ có

    *Củng cố :Em vừa học vần gì?Vần đó có
    trong tiếng gì?
    -Đọc lại toàn bài trên bảng.

    chứa vần om,vần op.
    -Học 2 vần om,op có trong 3 tiếng
    đom, đóm, họp.
    -HS đọc:CN+Cả lớp.

    2.Hoạt động 2:Luyện tập
    *Mục tiêu:Nhìn chữ tìm và đọc đúng tiếng có vần om,op .Đọc đúng bài đọc:Lừa và
    ngựa
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân,cả lớp.
    *Cách tiến hành:
    2.1:Mở rộng vốn từ(BT2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có vần op?)
    -GV chiếu lần lượt các tranh và từ dưới tranh.
    -HS đọc từng từ ngữ: cọp( hổ),
    khóm tre, chỏm mũ, lom khom,
    - GV kết hợp giải nghĩa từ
    xóm quê, gom góp.
    - YCHS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có vần om,
    vần op (làm bài trong SGK-Tr 84).
    -HS đọc thầm và làm bài vào
    -GV chữa bài,kết luận.
    SGK,3HS nêu miệng bài làm.
    - GV chỉ từng từ cho HS đọc.
    -HS nhận xét.
    -HS
    đọc:Cá
    nhân+nhóm
    - Nói tiếng(từ) ngoài bài có vần om?
    bàn+tổ+Cả lớp.
    - Nói tiếng ngoài bài có vần op?
    -… nhòm, hom, .....
    -… chóp, họp, tóp
    2.2:Luyện viết( bảng con BT4)
    -GV chiếu chữ mẫu:om, op, đóm đóm, họp tổ
    -HS đọc : om, op, đom đóm, họp
    -GV chiếu video viết chữ mẫu trong phần học
    tổ
    liệu ,vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa
    hướng dẫn.
    -HS quan sát.
    *Chú ý nối nét từ o đến m(p) ,khoảng cách giữa
    các chữ là 1,5 ô li .
    -Yêu cầu HS viết bảng con: om, op, đom đóm,
    họp tổ
    -HS viết bảng con:HSNK viết
    -GV nhận xét,sửa sai cho HS.
    đẹp ,tạo nét thanh ,nét đậm.
    -HS đổi bảng kiểm tra chéo.
    Tiết 2
    2.3:Tập đọc(BT3)
    a.-GV chiếu tranh minh họa bài Tập đọc.
    -HS quan sát.
    -Tranh vẽ gì?
    -HS trả lời:lừa và ngựa….HS khác
    -GV chỉ tranh giới thiệu :Câu chuyện nói về mối nhận xét.
    quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc -HS theo dõi.
    sống.
    b.GV đọc mẫu.
    -Luyện đọc từ ngữ và giải nghĩa từ : còm nhom, -HS đọc thầm, nêu từ khó đọc
    lắm đồ, chả nghe, thở hí hóp, xếp đồ
    -HS luyện đọc từ:CN+Tổ+Cả lớp.
    c.Luyện đọc
    -Luyện đọc câu:

    +Bài đọc có mấy câu?
    +GV đánh số thứ tự từng câu.
    +GV chỉ từng câu cho HS đọc thầm,rồi đọc
    thành tiếng .
    +YCHS đọc tiếp nối từng câu.
    -Luyện đọc cả bài.

    - Bài đọc có 6 câu.
    -HS theo dõi.
    -HS đọc thầm,đọc thành tiếng từng
    câu:CN+Tổ+Cả lớp.
    -HS đọc tiếp nối câu:Cá nhân,cặp
    -HSNK đọc cả bài.
    -Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

    d.Tìm hiểu bài đọc:
    -GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn chỉnh)
    cho 1 HS đọc.
    -HS đọc
    -HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài trong SGK.
    -Một vài HS nói kết quả. GV khuyến khích cách -HS làm , chia sẻ kết quả
    nói sáng tạo:
    Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả thèm
    nghe lừa / (hoặc) ngựa mặc kệ, không chịu giúp
    lừa / ngựa phớt lờ, chẳng chịu giúp bạn /...
    Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ xếp hết
    đồ từ lừa qua ngựa. / (hoặc) bà chủ xếp tất cả
    đồ đạc nặng trịch từ lưng lừa sang lưng
    ngựa /...
    -GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
    -Ngựa không giúp lừa. / Ngựa
    -GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc không không thương bạn. / Ngựa không
    giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu giúp lừa một chút giúp lừa nên khi lừa ngã, ngựa phải
    thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở hí hóp và chở cả đồ của lừ a. / Vì không chở
    ngựa đã không phải chở tất cả đồ của lừa. Cho giúp lừa một ít đồ nên ngựa đã phải
    nên, giúp đỡ người khác nhiều khi cũng là giúp chở tất cả đồ đạc của lừa. /...).
    mình. Chắc là chú ngựa trong câu chuyện này
    đã hiểu ra điều đó.
    *GV yêu cầu HS đọc lại nội dung Bài 47 trong
    sách (Tr-84, 85).
    -Vần om,op.Có trong tiếng đom,
    3.Củng cố ,dặn dò:
    họp
    -Hôm nay,em học vần gì?Vần đó có trong tiếng
    nào?Từ nào?
    -VN đọc cho người thân nghe Bài học hôm
    -HS theo dõi.
    nay,cùng người thân luyện đọc trước Bài
    48:ôm-ôp.Khuyến khích HS tập viết trước: ôm,
    ôp, tôm, hộp ra bảng con .
    - Chuẩn bị hộp đồ dùng TV.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………
    TIẾT 3

    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học( tiết 1)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    Sau bài học này, hs đạt được:

    - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Lớp học và hoạt động diễn ra
    trong lớp học; trường học và hoạt động diễn ra trong trường học.
    - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
    - Thực hành sử dụng đồ dùng của lớp học, trường học.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ với bạn qua hình thức làm việc
    nhóm.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác.
    HSKT: Biết lớp học và hoạt động diễn ra trong lớp học; trường học và hoạt động diễn ra
    trong trường học.
    II. Đồ dùng dạy - học:
    - Gv: Tranh ảnh minh hoạ, video về việc sử dụng cẩn thận, đúng cách. Phiếu đánh giá
    - Hs: VBT, Bút chì màu.
    III. Các hoạt động dạy học:
    1. Em đã học được những gì về chủ đề
    “ Trường học”
    HĐ 1: Giới thiệu về trường học của
    mình:
    * Mục tiêu:
    - Hệ thống được nội dung đã học.
    - HS lắng nghe
    - Mạnh dạn tự tin thuyết trình trong
    nhóm và trước lớp.
    * Cách tiến hành:
    + Bước 1: Làm việc nhóm đôi:
    - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về - Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng điều hành để
    trường học của em theo gợi ý trong từng học sinh được tập làm hướng dẫn viên
    SGK.
    du lịch để giới thiệu về trường học của
    mình( Tên trường, địa chỉ, các khu vực, các
    phòng, các hoạt động trong nhà trường, các
    thành viên của nhà trường.....)
    - Mỗi nhóm cử một học sinh được làm
    - Gv quan sát, giúp đỡ các nhóm.
    hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về
    + Bước 2: Làm việc cả lớp:
    trường học của mình trước lớp.( Có thể
    nhiều học sinh lên giới thiệu)
    - Học sinh khác nhận xét và bình chọn
    những bạn giới thiệu về trường mình ấn
    tượng nhất.
    - Gv nhận xét, tuyên dương những nhóm
    giới thiệu tốt.
    2. Củng cố - dặn dò:
    - Gv nhận xét tiết học.
    - Dặn học sinh về tự giới thiệu về trường
    của mình cho người thân nghe.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………..

    TIẾT 4

    TIẾNG VIỆT
    Tập viết (Sau bài 46 ,47)

    I. Yêu cầu cần đạt
    -Tô, viết đúng chữ: iêm, yêm, iêp, om, opcác tiếng,từ : diêm, yếm, tấm thiếp, đom
    đóm, họp tổ( chữ thường cỡ vừa).
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực quan sát ,năng lực thẩm mỹ : Tô, viết đúng các chữ:iêm, yêm, iêp, om, op,
    diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ;đặt dấu, đúng vị trí, đưa bút đúng quy trình
    viết, đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
    - Năng lực ngôn ngữ, tự học :HS biết phân tích kĩ thuật viết từng chữ, hoàn thành bài
    viết theo đúng thời gian.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ với bạn qua hình thức làm việc
    nhóm.
    - Phẩm chất: Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
    HSKT: Biết lấy vở và bút theo hướng dẫn của cô.
    II. Đồ dùng dạy – học:
    - GV : chữ mẫu : iêm, yêm, iêp, om, op ,diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ
    - HS : Bảng con, phấn, vở tập viết.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    1.Khởi động
    Mục tiêu: HS ôn lại các chữ đã học , nắm được tên bài , mục tiêu bài học.
    Phương pháp : Hỏi đáp
    Cách tiến hành:
    - Ổn định lớp.
    - HS hát đồng thanh.
    - Kiểm tra bài cũ.:YCHS kể các chữ đã
    - HS kể các chữ đã học: êm,êp,im,ip,đêm,bếp
    học ở Bài 46,47.
    lửa,bìm bịp
    - GV giới thiệu bài .
    - HS nhắc lại tên bài học.
    2. Các hoạt động chủ yếu.
    Hoạt động1 . Khám phá
    Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo, biết viết các chữ : iêm, yêm, iêp, om, op,diêm, yếm, tấm
    thiếp, đom đóm, họp tổ vị trí ghi dấu thanh theo đúng mẫu ,khoảng cách giữa các chữ.
    Phát triển năng lực quan sát, năng lực thẩm mỹ , ngôn ngữ .
    Phương pháp , hình thức : Hoạt động nhóm 2, hỏi đáp.
    Cách tiến hành:
    - GV chiếu các chữ, tiếng cần viết.
    - HS quan sát.
    - GV yêu cầu học sinh đọc.
    - HS đọc (cá nhân , tổ )các chữ, tiếng và số.
    - GV nhận xét.
    - Gọi học sinh đọc :iêm, yêm, iêp, diêm, - 2 HS đọc
    yếm, tấm thiếp
    - GV chiếu chữ mẫu,yêu cầu học sinh nói -HS quan sát,thảo luận nhóm 2 nói cách viết

    cách viết chữ : iêm, yêm, iêp, diêm,
    chữ ghi vần ,từ:. iêm, yêm, iêp, diêm, yếm,
    yếm, tấm thiếp
    tấm thiếp
    -GV viết mẫu từng chữ và nêu lại qui - HS theo dõi
    trình viết.
    *Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét,
    vị trí đặt dấu thanh ở từng chữ,khoảng
    cách giữa các chữ.
    *Chữ om, op, đom đóm, họp tổ : Tiến
    hành tương tự
    -HS viết chữ vào bảng con , đọc , nhận xét,
    *(Lưu ý độ cao các con chữ, cách nối nét, sửa sai .
    vị trí đặt dấu thanh ở từ đóm:đặt ở chữ
    o,khoảng cách giữa chữ đomvà đómlà
    1,5 ô li)
    - Yêu cầu HS viết bảng con từng chữ ,
    nhận xét , sửa sai .
    Hoạt động 2: Luyện tập
    Mục tiêu: HS biết tô ,viết đúng, đẹp các chữ trong vở tâp viết sạch, đẹp sau Bài 46, 47.
    Khuyến khích HSNK viết được phần luyện tập thêm. Phát triển năng lực quan sát , năng
    lực thẩm mỹ ,tự học.
    Phương pháp , hình thức: Hoạt động cá nhân .
    Cách tiến hành:
    - Cho HS mở vở Luyện viết 1, tập 1
    - HS mở vở đọc nội dung bài viết.
    (Tr ).
    - Hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS theo dõi làm theo hướng dẫn của giáo
    bút đúng.
    viên.
    - GV cho HS tập tô, tập viết các chữ:
    - HS viết bài cá nhân theo lệnh của GV
    iêm, yêm, iêp, om, opdiêm, yếm, tấm
    thiếp, đom đóm, họp tổ
    theo hiệu lệnh.
    - GV theo dõi, giúp đỡ HS .
    -Khuyến khích HSNK viết hoàn thành phần
    Luyện tập thêm.
    - GV đánh giá nhận xét, 1 số bài của HS. - HS theo dõi.
    - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương bạn
    viết đẹp.
    Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
    - Tiết học hôm nay em được tô và viết - HS nêu: iêm, yêm, iêp, om, opdiêm, yếm,
    những chữ gì ?
    tấm thiếp, đom đóm, họp tổ- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe.
    ngợi, biểu dương HS.
    - Chuẩn bị em cùng người thân xem và
    tập viết trước bài Sau
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………

    CHIỀU
    TIẾT 1

    TIẾNG VIỆT*
    Ôn iêm, yêm, iêp

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố việc nhận biết các vần và chữ ghi vần iêm, yêm, iêp. Mở rộng vốn từ, tìm
    tiếng, từ có vần: iêm, yêm, iêp
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực ngôn ngữ:
    +Tìm được tiếng,từ có vần iêm,âm iêp.
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần iêm ,vần iêp.
    + Viết được chữ ghi vần iêm, iêp và các chữ có vần iêm, iêp
    - Năng lực hợp tác: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
    - Phẩm chất: Chăm học ,kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ.
    HSKT: - Biết nói theo cô các chữ vần: iêm, yêm, iêp.
    II. Đồ dùng dạy – học :
    -GV: Máy tính, File PPT.
    -HS: Bộ đồ dùng ,SGKTV,vở TV+.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    1.Hoạt động 1: Khởi động
    *Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi, vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp, hình thức: Hỏi đáp, hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    - Ổn định
    - Kiểm tra bài cũ:Sáng nay, em được học vần
    - Vần iêm, yêm, iêp
    gì?
    - Tìm tiếng có vần iêm ,iêp ?
    - HS nêu , đọc , nhận xét
    - GV ghi bảng
    - HS theo dõi.
    - GV nhận xét.
    - Giới thiệu bài.
    - Lắng nghe.
    + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới -HS nêu lại tên bài.
    thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài :Luyện tập
    về vần iêm, yêm, iêp
    + GV ghi tên bài.
    - HS theo dõi.
    2.Hoạt động : Luyện tập
    * Mục tiêu:
    - Phát âm và tự tìm được tiếng hoặc từ có vần iêm, ,vần iêp.
    - Đọc,viết được chữ ghi vần iêm, iêp và các tiếng hoặc từ có vần iêm,vần iêp.
    *Phương pháp, hình thức: Hỏi đáp, nhóm đôi, hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    a. Luyện đọc
    *Vần iêm:
    - Hãy ghép vần iêm với các âm đã học để - HS thực hành trên bộ đồ dùng. chia sẻ

    được tiếng có vần iêm
    - Thêm dấu thanh để được các tiếng mới có
    chứa vần iêm, HSNK tìm từ mới có chứa vần
    iêm?
    - Củng cố luật chính tả e, ê, i
    - GV ghi bảng:
    + VD: niềm , kiệm, xiêm .....
    *Vần iêp:Tiến hành tương tự vần iêm .
    - HS luyện đọc lại bài : Gà nhí nằm mơ
    - GV theo dõi , nhận xét.
    - Thi đọc cả bài.
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi .
    -Trưa hè gà nhí nằm mơ thấy gì?
    -GV nhận xét,kết luận.
    - Tìm tiếng chứa vần iêm có trong bài đọc?
    - Tìm tiếng chứa vần iêp có trong bài đọc?
    - Luyện đọc cả bài SGK trang 82, 83
    - GV cùng HS nhận xét.
    b. Luyện viết:
    - GV chiếu chữ mẫu: iêm, yêm, iêp, diêm,
    yếm, thiếp .
    - GV viết mẫu kết hợp phân tích cách viết
    từng chữ.
    -Yêu cầu HS luyện viết các chữ iêm, yêm,
    iêp, diêm, yếm, thiếp .
    vào bảng con.
    - GV chỉnh sửa (nếu HS viết chưa đẹp).
    - Yêu cầu HS viết vở TV+:iêm, yêm, iêp,
    diêm, yếm, thiêp.
    - GV chữa bài, nhận xét
    3.Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
    - Hôm nay em được luyện tập về những nội
    dung gì?
    - Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích
    cực.
    - Về nhà đọc lại bài tập đọc,đọc cho người
    thân nghe bài đọc hôm nay, xem trước bài
    47:om-op(GV khuyến khích học sinh luyện
    đọc trước Bài 41 và luyện viết trước chữ :om,
    op, đom đóm, họp tổ ra bảng con ).Chuẩn bị
    hộp đồ dùng TV.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy

    nhóm 2 , báo cáo
    - HS nêu tiếng , HSNK nêu từ, nhận xét .
    -HS đọc các tiếng từ trên bảng( cá nhân ,
    nhóm , tổ ..).
    - HS nêu số câu, luyện đọc từng câu.
    - HS chậm đánh vần đọc từng câu.
    - HSNK đọc trơn, đọc to, lưu loát cả bài ,
    nhận xét.
    - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
    - HS trả lời: gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi
    -HS khác nhận xét .
    -....sâm,cầm,ấm.
    -...mập
    - HS đọc bài cá nhân,nhóm đôi , tổ, cả
    lớp.

    - HS đọc nội dung viết.
    - HS quan sát, nêu cách viết.
    - HS luyện viết bảng con từng chữ , nhận
    xét
    - HS tự hoàn thành bài.
    - HS viết vở TV+ theo khả năng.
    - HSNK sau khi viết xong bài viết tự
    tìm thêm và viết tiếng có vần iêm, iêp
    - Luyện tập về vần iêm, yêm, iêp....
    - Tìm, đọc và viết các tiếng có chứa vần
    iêm, yêm, iêp
    - HS theo dõi.

    ……………………………………………………………………………………………
    TIẾT 2
    LUYỆN CHỮ
    Luyện viết: em, ep, êm, êp
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố cách viết: em, ep, êm, êp chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; viết đúng dấu
    sắc, dấu huyền, đặt dấu đúng vị trí, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách
    giữa các con chữ.
    - Viết được một số tiếng từ có chứa em, ep, êm, êp.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mỹ.
    - Phẩm chất: Có ý thức tự giác học bài làm bài.
    HSKT: Tô được em, ep, êm, êp dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    II. Đồ dùng dạy – học:
    - GV: Bảng phụ có kẻ ô.
    - HS: Vở li, bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    1. Bài mới :
    a. Giới thiệu bài :
    Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi bảng.
    - Hs nêu tên bài.
    b. Luyện viết
    - Gv đưa hình nét mẫu.
    - Gọi học sinh nhắc lại kĩ thuật viết
    + Lưu ý độ rộng, chiều cao, độ nghiêng từng nét. - Vài hs đọc
    + Vị trí viết các nét trên từng dòng.
    + Điểm đặt bút và dừng bút của từng nét, vị trí - Vài hs nêu miệng
    thân các nét trên li, trên ô.
    - Hs nhận xét, bổ sung.
    - Yêu cầu HS viết lại: em, ep, êm, êp
    - Viết bảng con..
    - Hướng dẫn viết từ: ngõ hẻm, cá chép
    - Gv giúp hs sửa chữa.
    - Hs nhận xét sửa chữa.
    *Giải lao:
    - Hát tập thể.
    c. Luyện viết vở
    - Viết em, ep,êm, êp, ngõ hẻm, cá chép, nêm - Luyện viết vào vở.
    nếm, sắp xếp.
    - Đổi vở kiểm tra chéo
    - Quan sát uốn nắn học sinh viết
    - Vài HS đọc
    - Thu vở chấm chữa lỗi
    3. Củng cố dặn dò:
    - Đọc lại bài viết
    - Nhận xét giờ học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………
    TIẾT 3

    GIÁO DỤC THỂ CHẤT
    GV CHUYÊN DẠY
    Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023

    SÁNG
    TIẾT 1+2

    TIẾNG VIỆT
    Bài 48 : ôm, ôp

    I. Yêu cầu cần đạt:
    -Nhận biết vần ôm, vần ôp.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    -Năng lực ngôn ngữ:
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.
    +Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, ôp.
    +Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Chậm ....như thỏ
    +Viết đúng các vần ôm, ôp, các tiếng tôm, hộp (trên bảng con).
    - HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Phẩm chất: Chăm học,kiên nhẫn,biết quan sát và viết đúng nét chữ.
    HSKT: Biết nói theo cô các vần: ôm, ôp.
    III. Đồ dùng dạy – học:
    -GV:Máy tính,File PPT, sách điện tử .
    -HS:Bộ đồ dùng,VBT Tiếng Việt.
    II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    A.Khởi động:
    *Mục tiêu:Tạo không khí phấn khởi vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    -Khởi động.
    -Cả lớp hát 1 bài.
    -GV kiểm tra 2 HS đọc bài Lừa và
    -2 HS đọc bài.
    ngựa(bài 47-Tr85)
    -HS khác nhận xét bạn đọc.
    -GV nhận xét.
    - GV giới thiệu bài học về vần ôm, ôp và -HS theo dõi.
    chữ ôm,ôp =>viết bảngôm,ôp.
    -GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả
    -HS nhắc lại :ôm,ôp.
    lớp) nhắc lại.
    B.Các hoạt động chủ yếu:
    1.Hoạt động 1:Chia sẻ khám phá(BT1:Làm quen)
    *Mục tiêu:HS nắm được các từ khóa tôm, hộp sữaqua tranh,vần sẽ học qua từ
    khóa:vần ôm, ôp.Hình thành,phát triển năng lự...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG VŨ - BẮC SƠN - LẠNG SƠN!

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama