DANH NGÔN VỀ SÁCH

Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Z7743205853528_9db641225ba759a80e269a6d2f1a0aeb.jpg Z7743188191315_fd336044c9f33a5349263892834c91f3.jpg Z7743141223768_f10397973622cb3934c03115b3209510.jpg 20260420_074242.jpg Sn0p_211.jpg 15012026155122_1.png Ke_truyen_Theo_sach_Truong_TH_xa_Hung_Vu_Bac_Son_Lang_Son__tiep_duong_480p_h264_youtube.flv KeChuyenLyTuTrong.jpg Nxbgd2.jpg Z6558607261285_dc4d97be8db53348c704f04ef4ce2cc7.jpg Gioi_thieu_sach_thang_10.jpg Gioi_thieu_sach_thang_9.jpg Z7110730574396_d62b0c9a9d6b995c0d42edf90856755f.jpg 7110692966553.flv Z7110692298974_759225088b0ab3f165b7cec5a22727d1.jpg Z7134949291164_47460909e55edc16bcc525a871c55487.jpg Z7134958444459_5479895dde7d5abc020e9364d21274a5.jpg Z7083192000099_e95ee879c68147bc3163b9840f6415e9.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THEO THÁNG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Video giới thiệu thư viện trường tiểu học xã Hưng Vũ

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường Tiểu học Hưng Vũ - Hưng Vũ - Lạng Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 8 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Việt Hùng
    Ngày gửi: 21h:38' 02-05-2024
    Dung lượng: 374.2 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    SÁNG
    TIẾT 1

    TUẦN 8
    Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    SHDC: Giờ nào, việc nấy
    - Loại hình tổ chức: Sinh hoạt dưới cờ
    - Thời gian thực hiện: Tuần 8
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - HS hiểu một ngày có nhiều việc phải làm, biết thực hiện Giờ nào việc nấy.
    - Các em biết học, chơi, ngủ đúng giờ. Biết giữ gìn sức khỏe.
    - Tạo sự vui vẻ, gắn kết giữa các HS trong trường.
    * Phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
    - Hiểu được ý nghĩa của việc tự phục vụ bản thân khi ở nhà và ở trường.
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
    II. Chuẩn bị:
    - Cờ đỏ sao vàng; Loa đài; Các tiểu phẩm.
    III. Tiến trình tổ chức hoạt động:
    Phần 1: Nghi lễ:
    - Người điều hành chính: Giáo viên tổng phụ trách: Đ/c Ninh
    - Người phối hợp: Giáo viên chủ nhiệm, GV chuyên, học sinh.
    Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ: Giờ nào, việc nấy
    - Người thực hiện: Nguyễn Thị Tầm.
    - Phối hợp: GVCN
    a. Mục tiêu: HS tham gia biểu diễn các tiểu phẩm.
    b. Cách tiến hành:
    - GV triển khai hoạt động hướng đến việc tự phục
    vụ bản thân khi ở nhà và ở trường của HS.

    - HS lắng nghe.

    ? Em có bao giờ đọc truyện trong giờ học; cười đùa
    trong giờ ăn; giờ TNXH lại mang sách Toán ra học - HS trả lời lần lượt từng ý.
    không?
    ? Chuyện gì sẽ xảy ra khi giờ này nhưng em lại làm
    việc khác?
    - GV tổ chức cho HS tham gia trình diễn tiểu phẩm
    “Giờ nào, việc nấy”.

    - HS trình diễn tiểu phẩm.

    Chúng ta cần phải biết quý trọng và sử dụng thời
    gian hợp lý. Giờ nào việc nấy giúp em học tập, làm
    việc khoa học hơn.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Nhắc chuẩn bị chủ đề: Rèn nề nếp sinh hoạt hàng
    ngày.
    IV. Điều chỉnh bổ sung:
    ..........................................................................................................................................................
    TIẾT 2

    TOÁN
    Luyện tập

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 .
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học:Thông qua luyện tập thực hành tính cộng trong
    phạm vi 6.
    -Năng lực hợp tác , giao tiếp: Bước đầu biết hợp tác chia sẻ với bạn qua hình thức làm
    việc nhóm.
    - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chăm chỉ.
    *HSKT: Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6.
    II. Đồ dùng dạy học:
    1. Giáo viên: - GV : Máy tính, File PPT , SGK Toán điện tử , một số tình huống đơn giản
    dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
    2. Học sinh: - SGK, , bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    A.Hoạt động1: Khởi động.
    - Mục tiêu: HS nắm được tên bài và mục tiêu bài học. Tạo hứng thú cho HS.
    - Phương pháp, hình thức: Hoạt động cả lớp,trò chơi.
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS thực hiện các hoạt động sau:

    - HS thực hiện

    Chơi trò chơi “chuyền bóng ”
    Bạn 1 đọc phép cộng rồi chỉ bạn 2 đọc
    - Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để
    kết quả. Nếu bạn 2 đọc kết quả đúng thì
    có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý
    bạn 2 đọc tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn
    điều gì?
    3 đọc kết quả. Quá trình cứ tiếp tục như
    vậy, cuộc chơi dừng lại khi đến bạn đọc
    kết quả sai. Bạn đó thua cuộc.
    B.Hoạt động 2: Hoạt động thực hành,luyện tập.
    - Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào thực hành. Hình thành, phát triển năng lực
    giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và giao tiếp toán học.
    - Phương pháp, hình thức: Hoạt động cả lớp, nhóm đôi, PP hỏi đáp.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1.Tìm kết quả của mỗi phép tính
    - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc
    theo nhóm như sau: Một bạn lấy ra một thẻ - HS thực hiện
    phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép
    tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn
    bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi
    đố bạn viết kết quả thích hợp.
    Bài 2:Tính nhẩm
    - Cho HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm
    trong bài (có thể sử dụng Bảng cộng trong rồi chia sẻ trước lớp.
    phạm vi 6 để tìm kết quả).
    - 1 HS chữa bài trên sách điện tử .
    - GV chốt lại cách làm bài. Chú ý, trong
    phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì
    kết quả bằng số còn lại.
    Bài 3:Số?(GV trình chiếu các phép tính
    trong hình ngôi nhà)
    Cho HS quan sát các ngôi nhà và số ghi
    trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính
    trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái
    nhà. HS lựa chọn số thích
    hợp trong mỗi ô có dấu ?
    của từng phép tính sao cho
    kết quả mỗi phép tính đó là
    số ghi trên mái nhà, ví dụ
    ngôi nhà số 5 có các phép
    tính: 3 + 2; 2 + 3; 4 + 1
    GV chốt lại cách làm bài. GV nên khuyến
    khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các
    em.
    Bài 4:Nêu phép tính thích hợp với mỗi
    tranh(GV chiếu các tranh tình huống )
    - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể

    - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau,
    cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt vào
    mỗi ngôi nhà. Chẳng hạn: Ngôi nhà số 5
    còn có thể đặt thêm các phép tính:
    1 +4; 5 + 0; 0 + 5.

    cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh
    rồi đọc phép tính tương ứng.
    Ví dụ câu a): Trên cây có 2 con chim. Có
    thêm 3 con bay đến. Có tất cả bao nhiêu
    con chim? Ta có phép cộng 2 + 3 = 5. Vậy
    có tất cả 5 con chim.
    C. Hoạt động vận dụng
    -HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
    liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6.

    Chia sẻ trước lớp.
    - HS làm tương tự với các trường hợp còn
    lại.

    -HS trình bày 1 phút.Cả lớp lắng nghe và
    nêu phép tính tương ứng.

    D. Củng cố, dặn dò
    -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
    quan đến phép cộng trong phạm vi 6 ,phạm
    vi 10 đế hôm sau chia sẻ với các bạn.
    - Chuẩn bị : xem trước bài Phép cộng
    trong phạmvi 10 , bộ đồ dùng học toán .
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ………………………………………………………………………………………………
    TIẾT 3+4

    TIẾNG VIỆT
    Bài 40 :âm, âp

    I. Yêu cầu cần đạt
    -Nhận biết vần âm, vần âp.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    -Năng lực ngôn ngữ:
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần âm, vần âp.
    +Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép từ.
    +Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Bé Lê.
    +Viết đúng các vần âm, âp, các từ củ sâm, cá mập (trên bảng con).
    - Năng lực văn học : Hiểu nội dung bài tập đọc .
    - Năng lực hợp tác: Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
    - Phẩm chất: Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
    HSKT: Biết nói theo cô các vần: âm, âp.
    II. Đồ dùng dạy - học:
    -GV:Máy tính,File PPT, sách điện tử .
    -HS:Bộ đồ dùng,VBT Tiếng Việt.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    A.Khởi động:
    *Mục tiêu:Tạo không khí phấn khởi vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    -Khởi động.
    -Cả lớp hát 1 bài.
    -GV kiểm tra 2 HS đọc bài Cô bé chăm chỉ -2 HS đọc bài.
    (bài 39-Tr71)
    -HS khác nhận xét bạn đọc.

    -GV nhận xét.
    - GV giới thiệu bài học về vần âm,âp và
    chữ âm,âp =>viết bảng âm,âp.
    -GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp)
    nhắc lại.

    -HS theo dõi.
    -HS nhắc lại :âm,âp.

    B.Các hoạt động chủ yếu:
    1.Hoạt động 1:Chia sẻ khám phá(BT1:Làm quen)
    *Mục tiêu:HS nắm được các từ khóa củ sâm,cá mập qua tranh,vần sẽ học qua từ
    khóa:vần âm,âp.Hình thành,phát triển năng lực ngôn ngữ.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    a.Dạy vần âm:
    - HS đọc âm â, chữ m, vần âm.
    -HS đọc:CN+Tổ+Cả lớp
    - Phân tích vần âm (1 HS làm mẫu, một số
    HS nhắc lại). / HS (cá nhân, tổ, cả lớp)
    nhìn mô hình, đánh vần: â - mờ - âm / âm.
    -HS quan sát.
    -GV chiếu tranh :củ sâm.
    -Tranh vẽ củ sâm.
    -Tranh vẽ gì?
    -HS phát âm:CN+Tổ+Cả lớp.
    -Phát âm : củ sâm.
    -Giải nghĩa: Sâm là loại cây có củ rễ dùng -HS theo dõi.
    làm thuốc bổ
    - Từ củ sâm có 2 tiếng,tiếng củ đứng
    -Phân tích từ : củ sâm?
    trước,tiếng sâm đứng sau.
    –Tiếng sâm có chứa vần âm
    -Tiếng nào có chứa vần âm?
    -Tiếng sâm gồm âm s (sờ) và vần âm.
    -Phân tích tiếng sâm?
    - sờ - âm - sâm / sâm.
    -HS đánh vần,đọc trơn: â - mờ - âm / sờ
    - Đánh vần và đọc trơn tiếng sâm?
    - âm - sâm / củ sâm.
    -GV chỉ mô hình vần âm,tiếng sâm,từ củ
    (CN+bàn+Tổ+Cả lớp).
    sâm.
    b.Dạy vần âp:Làm tương tự như vần âm.
    -Đánh vần, đọc trơn: â - pờ - âp / mờ - âp –
    mấp - nặng - mập / cá mập.
    - So sánh âm, âp?
    *Củng cố :Em vừa học vần gì?Vần đó có
    trong tiếng gì?
    -Đọc lại toàn bài trên bảng.

    -Học 2 vần âm,âp có trong 2 tiếng
    sâm,mập.
    -HS đọc:CN+Cả lớp.
    - HS NK nêu giống , khác nhau

    -YCHS lấy hộp đồ dùng TV gắn vần âm,âp
    lên bảng cài.
    - HS gắn lên bảng cài:âm,âp
    -HSNK gắn thêm tiếng hoặc từ có chứa
    vần âm,vần âp.

    2.Hoạt động 2:Luyện tập
    *Mục tiêu:Nhìn chữ tìm và đọc đúng tiếng có vần âm,âp ;làm đúng bài tập nối ghép
    từ.Đọc đúng bài đọc:Bé Lê.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân,cả lớp.
    *Cách tiến hành:
    2.1:Mở rộng vốn từ(BT2: Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có vần âp?;Bài 3:Ghép
    đúng)
    -GV chiếu lần lượt các tranh và từ dưới
    -HS đọc từng từ ngữ: nấm,mầm,tập
    tranh.
    múa,sâm cầm.
    - YCHS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có vần
    âm, vần âp (làm bài trong VBT-Tr 29).
    -HS đọc thầm và làm bài vào VBT,1HS
    -GV chữa bài,kết luận.
    làm bảng.
    - GV chỉ từng từ cho HS đọc.
    -HS nhận xét.
    -HS đọc:Cá nhân+nhóm bàn+tổ+Cả lớp.
    GV giải nghĩa: sâm cầm (loại chim sống
    dưới nước, chân đen, mỏ trắng, sống ở
    -HS theo dõi
    phương Bắc, tránh đông ở phương Nam, thịt
    thơm ngon)
    - Nói tiếng(từ) ngoài bài có vần âm?
    -… châm,thâm,ngậm...
    - Nói tiếng ngoài bài có vần âp?
    -… thấp,ngập,cấp...
    2.2:Mở rộng vốn từ(Bài 3:Ghép đúng)
    -GV chiếu sách điện tử nêu YC, chỉ từng -HS đọc từ.
    từ cho cả lớp đọc.
    -HS làm bài vào VBTTV, đổi chéo KT
    -YCHS làm bài vào VBT(Tr-29).
    -HS nêu miệng bài làm.
    -GV kết luận: đầm - cá, đập - lúa, tấp -Cả lớp đọc lại các từ đã ghép.
    nập.
    2.3:Luyện viết( bảng con BT5)
    -GV chiếu chữ mẫu sách điện tử :âm,âp,củ -HS đọc : âm,âp,củ sâm,cá mập.
    sâm,cá mập.
    -HS quan sát.
    -GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp
    vừa hướng dẫn.
    *Chú ý nối nét từ a đến m(p),từ s đến
    âm ,khoảng cách giữa các chữ là 1,5 ô li .
    -Yêu cầu HS viết bảng con:
    -HS viết bảng con:HSNK viết đẹp ,tạo
    -GV nhận xét,sửa sai cho HS.
    nét thanh ,nét đậm.
    -HS đổi bảng kiểm tra chéo.
    Tiết 2
    2.4:Tập đọc(BT4)
    a.-GV chiếu tranh minh họa bài Tập đọc.
    -HS quan sát.
    -Tranh vẽ gì?
    -HS trả lời:Bé Lê đang xem ti vi cùng
    -GV chỉ tranh giới thiệu bài : Bé Lê rất thích em của bé Lê….HS khác nhận xét.
    xem ti vi. Bé nói gì khi xem ti vi, các em
    -HS theo dõi.
    hãy cùng nghe.

    b.GV đọc mẫu.
    -Luyện đọc từ ngữ: sâm cầm,chỉ,cá mập,vỗ
    về,ấm.
    c.Luyện đọc
    -Luyện đọc câu:
    +Bài đọc có mấy câu?
    +GV đánh số thứ tự từng câu.
    +GV chỉ từng câu cho HS đọc thầm,rồi đọc
    thành tiếng .
    +YCHS đọc tiếp nối từng câu.
    -Luyện đọc đoạn:
    +GV chia đoạn : Đoạn 1:7câu đầu;đoạn 2 :3
    câu cuối.
    +GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn .
    +Tổ chức cho HS thi đọc đoạn
    -Luyện đọc cả bài.

    -HS đọc thầm.
    -HS luyện đọc từ:CN+Tổ+Cả lớp.

    - Bài đọc có 10 câu.
    -HS theo dõi.
    -HS đọc thầm,đọc thành tiếng từng
    câu:CN+Tổ+Cả lớp.
    -HS đọc tiếp nối 2 câu/1HS:Cá nhân,cặp
    -HS theo dõi.
    -HS luyện đọc đoạn:Cá nhân,cặp,tổ.
    -HS thi đọc:theo cặp,tổ.
    -HSNK đọc cả bài.
    -Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

    -HS đọc:Cá nhân+Cả lớp.
    d.Tìm hiểu bài đọc:
    -HS đánh dấu tích vào cột đúng (sai).
    -GV chỉ từng ý a, b, c cho cả lớp đọc.
    -HS đọc bài làm,HS khác nhận xét.
    -HS làm bài trong VBT(Tr-30) .
    -GV nhận xét,kết luận: ý a:sai,b:đúng,
    -HS đọc bài trong SGK Tr
    72,73:CN+CL.
    c:đúng.
    *GV yêu cầu HS đọc lại nội dung Bài 40
    -Vần âm,âp.Có trong tiếng sâm,mập;Từ
    trong sách (Tr-72,73).
    củ sâm,cá mập.
    3.Củng cố ,dặn dò:
    -HS theo dõi.
    -Hôm nay,em học vần gì?Vần đó có trong
    tiếng nào?Từ nào?
    -VN đọc cho người thân nghe Bài học hôm
    nay,cùng người thân luyện đọc trước Bài
    41:em-ep.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    …………………………………………………………………………………………
    CHIỀU

    NGHỈ
    GV CHUYÊN DẠY

    SÁNG
    TIẾT 1+2
    I. Yêu cầu cần đạt:

    Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
    TIẾNG VIỆT
    Bài 41 :em-ep

    -Nhận biết vần em, vần ep.
    * từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    -Năng lực ngôn ngữ:
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep.
    +Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, ep.
    +Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Thi vẽ.
    +Viết đúng các vần em, ep, các tiếng kem,dép (trên bảng con).
    - Năng lực văn học : Hiểu nội dung bài tập đọc.
    - Năng lực hợp tác: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
    - Phẩm chất: Kiên nhẫn, biết quan sát.
    HSKT: Biết nói theo cô các vần: em, ep.
    II. Đồ dùng dạy – học:
    -GV:Máy tính,File PPT.
    -HS:Bộ đồ dùng,VBT Tiếng Việt.
    III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    A.Khởi động:
    *Mục tiêu:Tạo không khí phấn khởi vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    -Khởi động.
    -Cả lớp hát 1 bài.
    -GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bé Lê (bài 40- -2 HS đọc bài.
    Tr73)
    -HS khác nhận xét bạn đọc.
    -GV nhận xét.
    - GV giới thiệu bài học về vần em,ep và chữ -HS theo dõi.
    em,ep =>viết bảng em,ep.
    -GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) -HS nhắc lại :em,ep.
    nhắc lại.

    B.Các hoạt động chủ yếu:
    1.Hoạt động 1:Chia sẻ khám phá(BT1:Làm quen)
    *Mục tiêu:HS nắm được các từ khóa củ sâm,cá mập qua tranh,vần sẽ học qua từ
    khóa:vần âm,âp.Hình thành,phát triển năng lực ngôn ngữ.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    a.Dạy vần em:
    - Phân tích vần em (1 HS làm mẫu, một số -HS đọc:CN+Tổ+Cả lớp
    HS nhắc lại). / HS (cá nhân, tổ, cả lớp)
    nhìn mô hình, đánh vần: e - mờ - em / em.
    -HS quan sát.
    -GV chiếu tranh :kem
    -Tranh vẽ kem.
    -Tranh vẽ gì?
    -HS phát âm:CN+Tổ+Cả lớp.
    -Phát âm : kem.
    - Tiếng kem có âm k đứng trước, ,vần
    -Phân tích tiếng : kem?
    em đứng sau.
    - ca - em - kem / kem.
    - Đánh vần và đọc trơn tiếng kem?

    -GV chỉ mô hình vần em,tiếng kem.
    b.Dạy vần ep:Làm tương tự như vần em.
    -Đánh vần, đọc trơn: e - pờ - ep / dờ - ep –
    dép-sắc-dép/ dép.
    - So sánh em ,ep ?
    *Củng cố :Em vừa học vần gì?Vần đó có
    trong tiếng gì?
    -Đọc lại toàn bài trên bảng.

    -HS đánh vần,đọc trơn: e - mờ - em / ca
    - em - kem / kem.
    (CN+bàn+Tổ+Cả lớp).

    - HS năng khiếu nêu

    -Học 2 vần em,ep có trong 2 tiếng
    kem,dép.
    -HS đọc:CN+Cả lớp.
    -YCHS lấy hộp đồ dùng TV gắn vần em,ep - HS gắn lên bảng cài:âm,âp
    -HSNK gắn thêm tiếng hoặc từ có chứa
    lên bảng cài.
    vần em,vần ep.
    2.Hoạt động 2:Luyện tập
    *Mục tiêu:Nhìn chữ tìm và đọc đúng tiếng có vần em,ep .Đọc đúng bài đọc:Thi vẽ.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân,cả lớp.
    *Cách tiến hành:
    2.1:Mở rộng vốn từ(BT2: Tiếng nào có vần em? Tiếng nào có vần ep?)
    -GV chiếu lần lượt các tranh và từ dưới -HS đọc từng từ ngữ:lễ phép,tem thư,cá
    tranh.
    chép,xem ti vi,rèm,ngõ hẹp.
    - YCHS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có vần
    em, vần ep (làm bài trong VBT-Tr 30).
    -HS đọc thầm và làm bài vào VBT,3HS
    -GV chữa bài,kết luận.
    nêu miệng bài làm.
    - GV chỉ từng từ cho HS đọc.
    -HS nhận xét.
    -HS đọc:Cá nhân+nhóm bàn+tổ+Cả lớp.
    - Nói tiếng(từ) ngoài bài có vần em?
    -… đem, kém, nem, hẻm ...
    - Nói tiếng ngoài bài có vần âp?
    -… chép, dẹp, nép, tép...
    2.2:Luyện viết( bảng con BT4)
    -GV chiếu chữ mẫu:em,ep,kem,dép.
    -HS đọc : em,ep,kem,dép .
    -GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp
    vừa hướng dẫn.
    -HS quan sát.
    *Chú ý nối nét từ e đến m(p),từ k(d) đến
    em,ep ,khoảng cách giữa các chữ là 1,5 ô li .
    -Yêu cầu HS viết bảng con: em,ep,
    -HS viết bảng con:HSNK viết đẹp ,tạo
    kem,dép .
    nét thanh ,nét đậm.
    -GV nhận xét,sửa sai cho HS.
    -HS đổi bảng kiểm tra chéo.
    Tiết 2
    2.3:Tập đọc(BT3)
    a.-GV chiếu tranh minh họa bài Tập đọc.
    -HS quan sát.
    -Tranh vẽ gì?
    -HS trả lời:cá,cò,gà….HS khác nhận xét.

    -GV chỉ tranh giới thiệu bài : kể về cuộc thi
    vẽ giữa cá chép và gà nhép.
    b.GV đọc mẫu.
    -Luyện đọc từ ngữ: cá chép, gà nhép,
    chăm, gà em, trắm, chấm thi, đẹp.
    c.Luyện đọc
    -Luyện đọc câu:
    +Bài đọc có mấy câu?
    +GV đánh số thứ tự từng câu.
    +GV chỉ từng câu cho HS đọc thầm,rồi đọc
    thành tiếng .
    +YCHS đọc tiếp nối từng câu.
    -Luyện đọc đoạn:
    +GV chia đoạn : Đoạn 1:3 câu đầu;
    đoạn 2 :2 câu cuối.
    +GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn .
    +Tổ chức cho HS thi đọc đoạn
    -Luyện đọc cả bài.

    -HS theo dõi.

    d.Tìm hiểu bài đọc:
    -Ai thắng trong cuộc thi?
    - Vì sao bạn nghĩ là bạn đó thắng?

    - Gà nhép thắng.
    - Vì giám khảo cho là gà nhép vẽ đẹp
    hơn. / Vì giám khảo cho là gà nhép vẽ
    vừa đẹp vừa có ý nghĩa.
    -HS đọc bài trong SGK Tr
    74,75:CN+CL.

    -HS đọc thầm.
    -HS luyện đọc từ:CN+Tổ+Cả lớp.
    - Bài đọc có 5 câu.
    -HS theo dõi.
    -HS đọc thầm,đọc thành tiếng từng
    câu:CN+Tổ+Cả lớp.
    -HS đọc tiếp nối câu:Cá nhân,cặp
    -HS theo dõi.
    -HS luyện đọc đoạn:Cá nhân,cặp,tổ.
    -HS thi đọc:theo cặp,tổ.
    -HSNK đọc cả bài.
    -Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

    *GV yêu cầu HS đọc lại nội dung Bài 41
    trong sách (Tr-74,75).
    -Vần em,ep.Có trong tiếng kem,dép.
    3.Củng cố ,dặn dò:
    -Hôm nay,em học vần gì?Vần đó có trong
    tiếng nào?Từ nào?
    -HS theo dõi.
    -VN đọc cho người thân nghe Bài học hôm
    nay,cùng người thân luyện đọc trước Bài
    41:em-ep.Khuyến khích HS tập viết trước:
    em,ep,kem,dép.Tìm tiếng có vần em ,ep.
    - Chuẩn bị hộp đồ dùng TV.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ………………………………………………………………………………………………
    TIẾT 3
    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    Trường học của em
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Kể được tên một số hoạt động chính ở trường, nêu được cảm nhận của bản thân khi
    tham gia các hoạt động đó .

    - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ .
    - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình , đặt câu hỏi về các hoạt động trường .
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác chia sẻ với bạn qua hình thức làm việc
    nhóm.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác.
    *GDANQP: Lá cờ Tổ quốc treo trước trường là biểu trưng cho chủ quyền đất nước Việt
    Nam ( Chào cờ).
    HSKT: Nói được tên , địa chỉ của trường mình
    II. Đồ dùng dạy – học
    - Các hình trong SGK .
    - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 .
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 3 : Tìm hiểu các hoạt động ở trường
    * Mục tiêu
    - Kể được tên một số hoạt động chính ở trường .
    - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ .
    - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình , đặt câu hỏi về các hoạt động trường .
    * Cách tiến hành
    Bước 1 : Làm việc theo cặp .
    - Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 36 , 37
    trong SGK để trả lời các câu hỏi :
    + Nói về một số hoạt động ở trường học trong
    các hình 1 - 4 trang 36 ( SGK ) .
    + Những hoạt động nào trong các hình 1 -4
    trang 37 ( SGK ) không an toàn cho bản thân và
    người khác ?
    Bước 2 : Làm việc cả lớp
    -GV yêu cầu HS trình bày kết quả
    - GV cùng HS nhận xét bổ sung

    - HS quan sát.
    -Các thành viên quan sát chia sẻ thống
    nhất trong nhóm.

    -Đại diện một số cặp trình bày kết quả
    làm việc trước lớp
    - Một số hoạt động thể hiện là an toàn
    ở các hình : chào cờ ở sân trường , thảo
    luận nhóm trong lớp , làm việc trong
    thư viện , chăm sóc cây ở vườn
    trường , hoạt động đuổi nhau ở cầu
    thang , hoạt động du cành cây là không
    an toàn cho bản thân và người khác .

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    Hoạt động 4 : Giới thiệu các hoạt động ở trường mình
    Mục tiêu
    - Giới thiệu được một số hoạt động ở trường ; nếu được cảm nhận của bản thân khi tham
    gia các hoạt động đó .
    - Biết cách trình bày ý kiến của mình , đặt câu hỏi về hoạt động ở trường mình .

    * Cách tiến hành
    Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4
    - GV yêu cầu HS :
    -HS thảo luận theo nhóm 4
    + Kể về một số hoạt động diễn ra ở trường mình
    .
    -Các thành viên quan sát chia sẻ thống
    + Em thích tham gia vào những hoạt động nhất trong nhóm.
    nào ? Vì sao ?
    + Ở trường , em nên chơi những trò chơi nào để
    đảm bảo an toàn ? Vì sao ?
    Bước 2. Làm việc cả lớp
    - Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước - Lần lượt đại diện các nhóm lên chia
    lớp .
    sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
    -- GV cùng HS theo dõi, bổ sung
    - HS nhận xét nhóm bạn
    - Yêu cầu HS làm cầu 3 của Bài 5 ( VBT ) .
    -HS làm BT
    GV hướng HS đến thông điệp : “ Đến trưởng
    thật vui và học thêm nhiều điều thú vị ” .
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ………………………………………………………………………………………………
    TIẾT 4

    TIẾNG VIỆT
    Tập viết ( sau bài 40, 41)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết các vần, tiếng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép
    - Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
    - Đọc đúng các vần, tiếng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực quan sát ,năng lực thẩm mỹ :
    - Tô, viết đúng các vần, tiếng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép
    đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
    theo mẫu chữ.
    - Năng lực ngôn ngữ, tự học :HS biết phân tích kĩ thuật viết từng chữ
    -Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
    HSKT: Biết lấy vở bút và tô theo hướng dẫn của cô.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - GV: Chữ mẫu.
    - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    1. Khởi động
    - Ổn định
    2.Bài mới:
    2.1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi bảng.

    2.2. Luyện tập
    - Cả lớp nhìn bảng lớp, đọc: âm, củ sâm, âp, cá mập; - Hs đọc
    em, kem, ep, dép.
    a/ Tập viết: âm, củ sâm, âp, cá mập.
    - Gọi HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các - Hs nêu
    con chữ.
    - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn
    quy trình. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị
    trí đặt dấu thanh ở từng chữ: cá mập.
    -HS theo dõi
    + Vần âm: cao 2 li; viết â trước, m sau.
    + Vần âp: viết â trước, p sau (p cao 4 li).
    + (củ) sâm: viết s trước, vần âm sau.
    + (cá) mập: viết m trước, vần âp sau, đấu nặng
    đặt dưới â.
    - Y/c HS tập viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết - Hs viết vào vở
    1, tập một.
    b/ Tập viết: em, kem, ep, dép
    - Gọi HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các - Hs nêu
    con chữ.
    - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn - HS theo dõi
    quy trình
    + Vần em: viết e trước, m sau. Độ cao hai con chữ
    đều 2 li.
    + Vần ep: viết e trước, p sau. Độ cao chữ p là 4 li.
    + kem: viết k trước, vần em sau.
    + dép: viết d trước, vần ep sau, dấu sắc đặt trên e.
    - Y/c HS tập viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết - Hs viết vào vở
    1, tập một.
    - Nhận xét, đánh giá một số vở viết của hs.
    - 3-4hs nộp vở
    3.Củng cố, dặn dò
    - Gọi hs đọc lại các vần, tiếng vừa viết
    - 2Hs đọc
    - Gv tuyên dương, khen thưởng những học sinh viết - Lắng nghe
    nhanh, viết đúng, viết đẹp.
    - Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết xong - Lắng nghe
    tiếp tục hoàn thành
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    …………………………………………………………………………………………
    CHIỀU
    TIẾT 1

    TIẾNG VIỆT*
    Ôn: âm, âp

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố việc nhận biết các vần và chữ ghi vần âm,âp. Mở rộng vốn từ, tìm tiếng, từ có
    vần: âm,âp.

    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    - Năng lực ngôn ngữ:
    +Tìm được tiếng,từ có vần âm,âm âp.
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần âm,vần âp.
    + Viết được chữ ghi vần âm,âp và các chữ có vần âm,âp.
    - Năng lực hợp tác: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
    - Phẩm chất: Chăm học ,kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ.
    - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
    HSKT: Biết nói theo cô các vần: âm, âp.
    II. Đồ dùng dạy – học :
    -GV: Máy tính, File PPT.
    -HS: Bộ đồ dùng ,SGKTV,vở TV+.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
    1.Hoạt động 1: Khởi động
    *Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi, vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp, hình thức: Hỏi đáp, hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    - Ổn định
    - Kiểm tra bài cũ:Sáng nay, em được học vần gì? - Vần âm,âp
    -Tìm tiếng cso vần âm, âp?
    - HS nêu , nhận xét
    - GV nhận xét.
    - HS theo dõi.
    - Giới thiệu bài.
    - Lắng nghe.
    + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới -HS nêu lại tên bài.
    thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài :Luyện tập về
    vần âm ,âp
    + GV ghi tên bài.
    - HS theo dõi.
    2.Hoạt động : Luyện tập
    * Mục tiêu:
    - Phát âm và tự tìm được tiếng hoặc từ có vần âm ,vần âp.
    - Đọc,viết được chữ ghi vần âm,âp và các tiếng hoặc từ có vần âm,vần âp.
    *Phương pháp, hình thức: Hỏi đáp, nhóm đôi, hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    a. Luyện đọc
    *Vần âm:
    - Hãy ghép vần âm với các âm đã học để - HS thực hành trên bộ đồ dùng. chia sẻ
    được tiếng có vần âm?
    nhóm 2 , báo cáo
    - Thêm dấu thanh để được các tiếng mới có - HS nêu tiếng , HSNK nêu từ, nhận xét .
    chứa vần âm, HSNK tìm từ mới có chứa vần
    âm?
    -HS đọc các tiếng từ trên bảng( cá nhân ,
    - GV ghi bảng:
    nhóm , tổ ..).
    + VD: châm,chậm,ngấm...
    - HS nêu số câu, luyện đọc từng câu.
    *Vần âp:Tiến hành tương tự vần âm .
    - HS chậm đánh vần đọc từng câu.
    - HS luyện đọc lại bài : Bé Lê.
    - HSNK đọc trơn, đọc to, lưu loát cả bài ,

    - GV theo dõi , nhận xét.
    - Thi đọc cả bài.
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi .
    -Bé Lê thích gì?Sợ gì?
    -GV nhận xét,kết luận.
    - Tìm tiếng chứa vần âm có trong bài đọc?
    - Tìm tiếng chứa vần âp có trong bài đọc?
    - Luyện đọc cả bài SGK trang 72,73.
    - GV cùng HS nhận xét.
    b. Luyện viết:
    - GV chiếu chữ mẫu: âm,âp,củ sâm,cá mập.
    - GV viết mẫu kết hợp phân tích cách viết
    từng chữ.
    -Yêu cầu HS luyện viết các chữ: âm,âp,củ
    sâm,cá mập vào bảng con.
    - GV chỉnh sửa (nếu HS viết chưa đẹp).
    - Yêu cầu HS viết vở TV+: âm,âp,củ sâm,cá
    mập.
    - GV chữa bài, nhận xét

    nhận xét.
    - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
    - HS trả lời:Bé Lê thích xem ti vi,sợ cá
    mập
    -HS khác nhận xét .
    -....sâm,cầm,ấm.
    -...mập
    - HS đọc bài cá nhân,nhóm đôi , tổ, cả
    lớp.

    - HS đọc nội dung viết.
    - HS quan sát, nêu cách viết.
    - HS luyện viết bảng con từng chữ , nhận
    xét
    - HS tự hoàn thành bài.
    - HS viết vở TV+ theo khả năng.
    - HSNK sau khi viết xong bài viết tự
    tìm thêm và viết tiếng có vần âm,âp.

    3.Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
    - Hôm nay em được luyện tập về những nội - Luyện tập về vần âm,âp....
    dung gì
    - Tìm, đọc và viết các tiếng có chứa vần
    âm,âp
    - Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích - HS theo dõi.
    cực.
    - Về nhà đọc lại bài tập đọc,đọc cho người
    thân nghe bài đọc hôm nay, xem trước bài
    41:em-ep(GV khuyến khích học sinh luyện
    đọc trước Bài 41 và luyện viết trước
    chữ :em,ep,kem,dép).Chuẩn bị hộp đồ dùng
    TV.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ………………………………………………………………………………………………
    TIẾT 2

    LUYỆN CHỮ
    Luyện viết: am, ap

    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Củng cố cách viết: am, ap chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; viết đúng dấu sắc, dấu
    huyền, đặt dấu đúng vị trí, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các
    con chữ.
    - Viết được một số tiếng từ có chứa am, ap.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:

    - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mỹ.
    - Phẩm chất: Có ý thức tự giác học bài làm bài.
    HSKT: Tô được am, ap dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    II. Đồ dùng dạy – học:
    - GV: Bảng phụ có kẻ ô.
    - HS: Vở li, bảng con.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    1. Bài mới :
    a. Giới thiệu bài :
    Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi bảng.
    - Hs nêu tên bài.
    b. Luyện viết
    - Gv đưa hình nét mẫu.
    - Gọi học sinh nhắc lại kĩ thuật viết
    + Lưu ý độ rộng, chiều cao, độ nghiêng từng nét. - Vài hs đọc
    + Vị trí viết các nét trên từng dòng.
    + Điểm đặt bút và dừng bút của từng nét, vị trí - Vài hs nêu miệng
    thân các nét trên li, trên ô.
    - Hs nhận xét, bổ sung.
    - Yêu cầu HS viết lại: am, ap
    - Viết bảng con..
    - Hướng dẫn viết từ: thảm cỏ, ngữ pháp
    - Gv giúp hs sửa chữa.
    - Hs nhận xét sửa chữa.
    *Giải lao:
    - Hát tập thể.
    c. Luyện viết vở
    - Viết am, ap, thảm cỏ, ngữ pháp
    - Luyện viết vào vở.
    - Quan sát uốn nắn học sinh viết
    - Đổi vở kiểm tra chéo
    - Thu vở chấm chữa lỗi
    - Vài HS đọc
    3. Củng cố dặn dò:
    - Đọc lại bài viết
    - Nhận xét giờ học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy
    ……………………………………………………………………………………………
    TIẾT 3

    SÁNG
    TIẾT 1+2

    GIÁO DỤC THỂ CHẤT
    GV CHUYÊN DẠY
    Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
    TIẾNG VIỆT
    Bài 42 :êm-êp

    I. Yêu cầu cần đạt
    -Nhận biết vần êm, vần êp.
    * Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
    -Năng lực ngôn ngữ:
    +Đánh vần, đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp.
    +Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, êp; hoàn thành trò chơi hái táo xếp vào hai
    rổ vần êm,êp.

    +Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Lúa nếp,lúa tẻ.
    +Viết đúng các vần êm, êp, các tiếng đêm,bếp lửa (trên bảng con).
    - Năng lực văn học : Hiểu nội dung bài tập đọc .
    - Năng lực hợp tác: Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
    - Phẩm chất: Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
    HSKT: Biết nói theo cô các vần: êm, êp.
    II. Đồ dùng dạy học:
    -GV:Máy tính,File PPT.sách TV điện tử
    -HS:Bộ đồ dùng,VBT Tiếng Việt.
    III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    Tiết 1
    A.Khởi động:
    *Mục tiêu:Tạo không khí phấn khởi vui tươi trước khi vào giờ học.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    -Khởi động.
    -Cả lớp hát 1 bài.
    -GV kiểm tra 2 HS đọc bài Thi vẽ (bài 41-2 HS đọc bài.
    Tr75)
    -HS khác nhận xét bạn đọc.
    -GV nhận xét.
    - GV giới thiệu bài học về vần êm,êp và chữ -HS theo dõi.
    êm,êp =>viết bảng êm,êp.
    -GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) -HS nhắc lại :êm,êp.
    nhắc lại.

    B.Các hoạt động chủ yếu:
    1.Hoạt động 1:Chia sẻ khám phá(BT1:Làm quen)
    *Mục tiêu:HS nắm được các từ khóa đêm,bếp lửa qua tranh,vần sẽ học qua từ khóa:vần
    êm,êp.Hình thành,phát triển năng lực ngôn ngữ.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,nhóm đôi,hoạt động cá nhân.
    *Cách tiến hành:
    a.Dạy vần êm:
    - Phân tích vần êm (1 HS làm mẫu, một số -HS đọc:CN+Tổ+Cả lớp
    HS nhắc lại). / HS (cá nhân, tổ, cả lớp)
    nhìn mô hình, đánh vần: ê - mờ - êm / êm.
    -HS quan sát.
    -GV chiếu tranh :đêm
    -Tranh vẽ bầu trời ban đêm.
    -Tranh vẽ gì?
    -HS phát âm:CN+Tổ+Cả lớp.
    -Phát âm : đêm.
    - Tiếng đêm có âm đ đứng trước, ,vần
    -Phân tích tiếng : đêm?
    êm đứng sau.
    - đờ - êm - đêm / đêm.
    - Đánh vần và đọc trơn tiếng đêm?
    -HS đánh vần,đọc trơn:ê – mờ-êm / đờ -GV chỉ mô hình vần êm,tiếng đêm.
    êm - đêm / đêm.
    (CN+bàn+Tổ+Cả lớp).
    b.Dạy vần êp:Làm tương tự như vần êm.

    -Đánh vần, đọc trơn: ê - pờ - êp / bờ - êp –
    bếp-sắc-bếp/ bếp lửa.
    - So sánh êm ,êp?
    *Củng cố :Em vừa học vần gì?Vần đó có
    trong tiếng gì?Từ gì?
    -Đọc lại toàn bài trên bảng.

    - HS NK nêu
    -Học 2 vần êm,êp có trong 2 tiếng
    đêm,từ bếp lửa.
    -HS đọc:CN+Cả lớp.
    - HS gắn lên bảng cài:êm,êp
    -HSNK gắn thêm tiếng hoặc từ có chứa
    -YCHS lấy hộp đồ dùng TV gắn vần êm,êp vần êm,vần êp.
    lên bảng cài.
    2.Hoạt động 2:Luyện tập
    *Mục tiêu:Nhìn chữ tìm và đọc đúng tiếng có vần êm,êp; hoàn thành trò chơi hái táo
    xếp vào hai rổ vần êm,êp.Đọc đúng bài đọc:Lúa nếp, lúa tẻ.
    *Phương pháp,hình thức:Hỏi đáp,TC,nhóm đôi,hoạt động cá nhân,cả lớp.
    *Cách tiến hành:
    2.1:Mở rộng vốn từ(BT2: Hái quả trên cây, xếp vào hai rổ cho đúng)
    - GV đưa lên bảng 2 bộ hình ảnh cây táo;
    -HS đọc từng từ ngữ:nệm,nếp,
    nêu YC; chỉ chữ trên từng quả táo cho HS
    xếp,đếm,nếm,mềm.
    đọc.
    - YCHS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có vần
    -HS đọc thầm và làm bài vào VBT,2HS
    êm, vần êp (làm bài trong VBT-Tr 31).
    tham gia trò chơi.
    -GV chữa bài,kết luận.
    -HS nhận xét.
    - GV chỉ từng từ cho HS đọc.
    - Nói tiếng(từ) ngoài bài có vần êm?
    - Nói tiếng ngoài bài có vần êp?

    -HS đọc:Cá nhân+nhóm bàn+tổ+Cả lớp.
    -… thêm,chêm, ...
    -… tệp,thếp...

    2.2:Luyện viết( bảng con BT4)
    -GV chiếu chữ mẫu:êm,êp,đêm,bếp lửa.
    -GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp
    vừa hướng dẫn.
    *Chú ý nối nét từ từ đ(b) đế...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG VŨ - BẮC SƠN - LẠNG SƠN!

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama