Video giới thiệu thư viện trường tiểu học xã Hưng Vũ
Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường Tiểu học Hưng Vũ - Hưng Vũ - Lạng Sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 3 - lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:40' 17-03-2026
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:40' 17-03-2026
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 03
(Thực hiện từ ngày 22/9/2025 đến ngày 26/9/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 21 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NÓI LỜI HAY – LÀM VIỆC TỐT
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
+ Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của Nói lời hay -làm việc tốt
+ Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường.
2. Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
* Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau
của nhà trường.
B. ĐỒ DÙNG
GV: SGK
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
Cách thực hiện:
- Học sinh hát bài hát
Hát
II. Bài mới (28 phút)
1. Giới thiệu bài
HĐ 1: Chào cờ
-HS lắng nghe
HS điều khiển lễ chào cờ
-GV trực tuần nhận xét
-Lắng nghe
-Nhắc nhở HS việc chào hỏi thầy cô bạn bè -HS trả lời theo nhóm đôi, đại diện
và làm quen với bạn mới trong cuộc sống nhóm lên trình bày
hằng ngày
-Lắng nghe
HĐ 2: Em đã học và làm được gì?
-Lắng nghe và thực hiện hằng ngày
-GV hỏi em đã chào hỏi , làm quen các bạn -Trả lời
như trong tranh chưa?
-Các tổ tiến hành
- Em haaysv ai đó vứt rác chưa đúng ới quy -Lắng nghe
định thì em sẽ nói ntn với bạn?
-Tổ chức cho HS giới thiệu bản thân trước tổ
1
III. Củng cố - dặn dò (3 phút)
GV dặn dò học sinh thực hiện các việc làm
tốt hàng ngày ở nhà , ở trường
-GV nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau dạy học:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: GDTC (GVBM)
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 6. O, o
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực chung:
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh
hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông, bà khi đi học vé).
* Phẩm chất:
- Cảm nhận được tỉnh cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK,
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động . 4-5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở
bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS hát chơi trò chơi
- Hs chơi
2. Nhận biết. 5-6'
2
- Mục tiêu: Biết quan sát và nhận biết được
các tiếng chứa âm O,o
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần:
Đàn bò, gặm cỏ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o,
thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi.
3. Đọc HS luyện đọc âm. 14-15''
- Mục tiêu
Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các
tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên
quan đến nội dung đã đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ o trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm o.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o,
sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh
một số lần.
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng
mó hình tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng bỏ, cỏ.
-GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
mẫu bà cỏ (bờ - bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ).
Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.
-GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất
•GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ
3
- Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs đánh vần tiếng mẫu bà cỏ (bờ bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ). Lớp đánh
văn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Hs tìm
nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cấu HS tìm điểm chung
(cùng chứa âm o).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả
các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có
cùng âm o đang học.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ
hai: cỏ, có, cỏ
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa o.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bò, cỏ, cỏ. Sau khi đưa tranh minh
hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bỏ.
- GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh.
GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc
trơn từ bò.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
cò, cỏ.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lán.
4. Viết bảng. 9-10'
- Mục tiêu
Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các
tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
- GV hướng dẫn HS chữ o.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm
o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh
và cách viết chữ o, dấu hỏi.
4
- Hs đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs tự tạo
- Hs trả lòi
- Hs đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs phân tích đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe, quan sát
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- Hs nhận xét
- Hs quan sát
TIẾT 2
5. Viết vở. 14-15'
Mục tiêu: Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết
đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
- GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ a
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong
chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc. 9-10'
Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bài
.Hiểu nội dung bức tranh: Một đàn bê đang
ăn cỏ.
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm
o.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân
hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
Tranh vẽ con gì?
Chúng đang làm gi?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh. 7-8'
Mục tiêu: Phát triển kỹ năng quan sát,
nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh
minh hoạ (chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học
và chào ông, bà khi đi học vé).
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Các em nhìn thấy những ai trong các bức
5
- HS tô chữ o (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- Hs viết
- Hs nhận xét
- HS đọc thẩm a.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
tranh thứ nhất và thứ hai?
Em thủ đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS
- HS trả lời.
nói gì với mẹ?
Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng - Hs thực hiện
vai 2 tình huống trên
- Hs đóng vai, nhận xét
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
8. Củng cố.2-3'
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
Cách tiến hành
- Hs lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiết 6: Toán
BÀI 3 :NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- QS tranh tìm được câu trả lời đúng.
- So sánh được số lượng của 2 nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng.
2. Năng lực đặc thù
- Góp phần phát triển năng lực tư duy. So sánh được số lượng của mỗi cặp nhóm
trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật.
3. Phẩm chất
- Yêu thích toán học, rèn tính cẩn thận, chính xác khi quan sát, nhận biết.
II. Đồ dùng dạy học
- Gv: sgk, bộ đồ dùng toán
- Hs: sgk, bộ đồ dùng toán
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
6
1. Ôn và Khởi động: (3-4')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”, mời 3-4
bạn lên đi chợ, GV nêu số lượng các món
đồ trong phạm vi từ 0 đến 10 mà GV
muốn mua rồi nhờ bạn chơi lấy. Cả lớp sẽ
kiểm tra xem bạn đó đã lấy số lượng món
đồ có đúng với số mà GV nêu chưa.
- Nhận xét, tuyên dương
* Khởi động:GV cho lớp hát bài "Chú
ếch con"
2. Khám phá kiến thức(5-6')
Mục tiêu: Có biểu tượng ban đầu về
nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
-GV cho hs q/s tranh SGK và nói
+ Các em có nhìn thấy đường nối giữa
mấy chú ếch và mấy chiếc lá không?
-GV giải thích :Cứ mỗi chú ếch nối với
một chiếc lá
+ Vậy có đủ lá để nối với ếch không?
+Số ếch nhiều hơn số lá sen hay số lá sen
nhiều hơn số ếch ?
*GV kết luận: Khi nối ếch với lá sen ta
thấy hết lá sen nhưng vẫn còn thừa
ếch.Vậy số ếch nhiều hơn số lá sen hay số
lá sen ít hơn số ếch.
- GV tiến hành tương tự với hình minh
họa thứ hai về thỏ và cà rốt
(GV có thể mở đầu bằng câu hỏi vui: 'Đố
các em thỏ thích ăn gì nào?
GV có thể giải thích thêm: khi nối thỏ với
cà rốt cả hai đều nối hết nên chúng bằng
nhau.
3. Hoạt động(19-20')
Mục tiêu: So sánh được số lượng của 2
nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều
hơn, ít hơn, bằng.
Bài 1: Số hoa nhiều hơn hay số bướm
7
- HS tham gia chơi.
- Hát theo nhạc.
- HS quan sát.
-HS trả lời :không
+Số ếch nhiều hơn số lá sen
+số lá sen nhiều hơn số ếch
-HS nghe
- HS trình bày theo hướng dẫn của
GV
-Hs q/s và ghép cặp số hoa và số
nhiều hơn?
-GV hướng dẫn hs ghép cặp mỗi bông
hoa với một con bướm
+ Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
+Vậy số hoa nhiều hơn hay số bướm
nhiều hơn?
Bài 2: Câu nào đúng
(GV tiến hành tương tự bài 1)
*Bài 1 và bài 2 các em cần ghép cặp các
vật lại với nhau để xem đồ vật nào thừa ra
thì số đồ vật đó sẽ nhiều hơn và số đồ vật
kia sẽ ít hơn
Bài 3: Câu nào đúng
- GV hướng dẫn hs ghép cặp chim với cá
ở gần nhau để xác định câu đúng trong
hai câu a,b; ghép cặp mèo với cá ở gần
nhau để xác định câu đúng ở câu c
GV nhận xét-chữa bài
4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn.(4-5')
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đếm nhẩm nhanh (đếm cá
nhân) số bạn nữ, bạn nam trong tổ mình
rồi ghép cặp hai bạn nữ và nam ở cạnh
nhau xem số bạn nữ hay số bạn nam thừa
ra để nhận ra số bạn nam nhiều hơn hay
số bạn nữ nhiều hơn
- GV tuyên dương bạn thực hiện nhanh
chính xác
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
bướm
+ Bướm còn thừa.
+ Số bướm nhiều hơn
- HS trình bày theo hướng dẫn của
GV
- HS quan sát tranh ghép cặp và
chọn câu đúng viết vào bảng con
-HS chia sẻ kết quả trước lớp
-nhận xét
- HS đếm nhẩm và ghép cặp bạn
nam và bạn nữ trong lớp để tìm ra
bạn nam hay bạn nữ nhiều hơn.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
8
Tiết 7: Mĩ thuật ( GVBM)
Tiết 8: Luyện toán (GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 21 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 23 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: GDTC ( GVBM)
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 7. Ô, ô, dấu chấm
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực chung:
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm ở, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và thanh
nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong bải
học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung
tranh minh hoạ về phương tiện giao thông.
* Phẩm chất:
- Cảm nhận được tỉnh cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK,
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động. 4-5'
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi
- Hs chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o.
- HS viết chữ o
- Hs viết
2. Nhận biết. 6-7'
Mục tiêu: Phát triển kỹ năng quan sát,
9
nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán
nội dung tranh minh hoạ về phương tiện
giao thông.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận
biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm
ô, thanh nặng.
3. Đọc HS luyện đọc âm ô. 14-15'
Mục tiêu: - Nhận biết và đọc đúng âm ở,
đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và
thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu
hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm
ô ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa
âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu
HS tìm diểm chung cùng chứa âm ô).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng có cùng âm ô đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng
àm ó dang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô,
cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc
tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất.
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học:
Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
10
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs ghép
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa
ô.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
bố, đọc trơn từ bố.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với cô
bé, cổ cỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
4. Viết bảng. 9-10'
Mục tiêu: Viết đúng chữ ô và dấu nặng:
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu
nặng.
- GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô.
- HS viết chữ ô(chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở. 14-15'
Mục tiêu: Viết đúng chữ ô và dấu nặng:
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu
nặng.
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ ô
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
11
- Hs phân tích
- Hs đọc
- Hs quan sát
- Hs nói
- Hs quan sát
- Hs phân tích và đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs viết
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- HS tô chữ ô (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- Hs viết
- Hs nhận xét
6. Đọc. 9-10'
Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu
có âm ở và thanh nặng; hiểu và trả lời được
các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm ô
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV
7. Nói theo tranh. 7-8'
Mục tiêu: Phát triển vốn từ dựa trên những
từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong
bải học.
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm:
Kể tên những phương tiện giao thông mà
em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có
điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau
(có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng
phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về
ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương
tiện)
- GV và HS thống nhất câu trả lới.
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào
nội dung đã trả lời ở trên và có thể trao đổi
thêm về phương tiện giao thông..
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố. 2-3'
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
12
- HS đọc thẩm.
- Hs tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hs thực hiện
- Hs thể hiện, nhận xét
- Hs lắng nghe
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 4: HĐTN: (GVBM)
Buổi chiều
Tiết 6: Tiếng Việt (TT)
LUYỆN ĐỌC, VIẾT O,o
I. YCCĐ
Giúp HS:
+ Nắm vững cách đọc âm o các tiếng chứa âm o và trả lời được các câu hỏi liên
quan đến nội dung bài đã đọc.
+ đọc trơn được toàn bài
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, Trình chiếu PP.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
-gv cho cả lớp hát 1 bài
Cho HS đọc lại âm đã học và từ ngữ chứa
âm đã học
2. Đọc âm, tiếng, từ.
* Đọc âm
- GV viết các âm o lên bảng, yêu cầu HS
đọc.
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng, từ ngữ
- GV cho HS ôn đọc lại các âm đã học
- GV gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa âm o đã
học
- Nhận xét
* Đọc câu
- GV yêu cầu HS quan sát lại các câu
13
Hoạt động của học sinh
- hs thực hiện
-Thực hiện theo hướng dẫn
- HS đọc CN-N-ĐT
- HS ghép lại và đọc
- HS đọc
- HS ghép và đọc CN- N- ĐT
trong bài e,ê đã học:
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
(Trong hoạt động này GV có thể linh hoạt
đặt thêm các câu hỏi để tương tác giữa
GV-HS-HS-GV)
* Cho học sinh đọc,
- Cả lớp đọc theo ĐT
- GV quan sát giúp đỡ kèm cặp HS.
- GV nhận xét bài.
- Học sinh đọc
3. Củng cố
- Nhận xét tiết học
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 7: Âm nhạc ( GVBM)
Tiết 8: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC VIẾT: O o '
I. YCCĐ
- Nhận biết và đọc đúng âm o, thanh hỏi; đọc đúng các tiếng có chứa âm o, thanh
hỏi.
- Viết đúng chữ o, thanh hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa o, thanh hỏi. Biết
ghép tiếng, từ có chứa âm o và dấu thanh.
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh/ 9. Trình chiếu.
- HS: VBT, bảng con, màu.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động( 7')
1. Khởi động: HS hát
-HS hát
2. Bài cũ:
GV đọc cho HS viết e,e, be, bé, bè
- HS viết bảng con
- HS đọc
GV nhận xét, tuyên dương
HS nhận xét
Luyện tập ( 25')
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt
Bài 1/ 9
Bài 1:
GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát tranh và - HS nối
nối cho phù hợp.
Hình có chứa âm o là hình
GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
2( cò),3(cọ),4( chó)
14
GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/ 9
GV đọc yêu cầu
GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
GV cho HS đọc lại từ
GV nhận xét tuyên dương.
Hình không có âm o là hình 1: dê có
chứa âm ê
- HS nhận xét bài bạn
Bài 2:
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS trả lời:
Hình 1: bò
Hình 2: cò
Hình 3: cỏ
- HS điền và đọc lại từ
- HS nhận xét
Bài 3:
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS đọc: bà,cỏ, bò, bể, cá
Đáp án: cỏ, bể
- HS nhận xét
Bài 3/9
- GV đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc lại các tiếng có
trong bài và tìm tiếng chứa
thanh hỏi
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
Vận dụng (3')
4. Củng cố, dặn dò:
HS lắng nghe và thực hiện
- HS cho HS đọc, viết lại âm o, thanh
hỏi, bỏ, cỏ, cò, bò, bè, bẻ, bể vào
bảng con và đọc lại.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 1: Toán
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 21 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Tư, ngày 24 tháng 9 năm 2025.
BÀI 3 :NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- QS tranh tìm được câu trả lời đúng.
- So sánh được số lượng của 2 nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng.
2. Năng lực đặc thù
- Góp phần phát triển năng lực tư duy. So sánh
(Thực hiện từ ngày 22/9/2025 đến ngày 26/9/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 21 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NÓI LỜI HAY – LÀM VIỆC TỐT
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
+ Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của Nói lời hay -làm việc tốt
+ Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp.
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường.
2. Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
* Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau
của nhà trường.
B. ĐỒ DÙNG
GV: SGK
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
Cách thực hiện:
- Học sinh hát bài hát
Hát
II. Bài mới (28 phút)
1. Giới thiệu bài
HĐ 1: Chào cờ
-HS lắng nghe
HS điều khiển lễ chào cờ
-GV trực tuần nhận xét
-Lắng nghe
-Nhắc nhở HS việc chào hỏi thầy cô bạn bè -HS trả lời theo nhóm đôi, đại diện
và làm quen với bạn mới trong cuộc sống nhóm lên trình bày
hằng ngày
-Lắng nghe
HĐ 2: Em đã học và làm được gì?
-Lắng nghe và thực hiện hằng ngày
-GV hỏi em đã chào hỏi , làm quen các bạn -Trả lời
như trong tranh chưa?
-Các tổ tiến hành
- Em haaysv ai đó vứt rác chưa đúng ới quy -Lắng nghe
định thì em sẽ nói ntn với bạn?
-Tổ chức cho HS giới thiệu bản thân trước tổ
1
III. Củng cố - dặn dò (3 phút)
GV dặn dò học sinh thực hiện các việc làm
tốt hàng ngày ở nhà , ở trường
-GV nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau dạy học:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: GDTC (GVBM)
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 6. O, o
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực chung:
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh
hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh
hoạ (chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông, bà khi đi học vé).
* Phẩm chất:
- Cảm nhận được tỉnh cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK,
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động . 4-5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở
bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS hát chơi trò chơi
- Hs chơi
2. Nhận biết. 5-6'
2
- Mục tiêu: Biết quan sát và nhận biết được
các tiếng chứa âm O,o
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần:
Đàn bò, gặm cỏ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o,
thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi.
3. Đọc HS luyện đọc âm. 14-15''
- Mục tiêu
Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các
tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên
quan đến nội dung đã đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ o trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm o.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o,
sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh
một số lần.
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng
mó hình tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng bỏ, cỏ.
-GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
mẫu bà cỏ (bờ - bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ).
Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.
-GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất
•GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ
3
- Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs đánh vần tiếng mẫu bà cỏ (bờ bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ). Lớp đánh
văn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Hs tìm
nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cấu HS tìm điểm chung
(cùng chứa âm o).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả
các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có
cùng âm o đang học.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ
hai: cỏ, có, cỏ
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa o.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bò, cỏ, cỏ. Sau khi đưa tranh minh
hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bỏ.
- GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh.
GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc
trơn từ bò.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
cò, cỏ.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lán.
4. Viết bảng. 9-10'
- Mục tiêu
Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các
tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
- GV hướng dẫn HS chữ o.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm
o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh
và cách viết chữ o, dấu hỏi.
4
- Hs đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs tự tạo
- Hs trả lòi
- Hs đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs phân tích đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe, quan sát
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- Hs nhận xét
- Hs quan sát
TIẾT 2
5. Viết vở. 14-15'
Mục tiêu: Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết
đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
- GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ a
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong
chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc. 9-10'
Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bài
.Hiểu nội dung bức tranh: Một đàn bê đang
ăn cỏ.
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm
o.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân
hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã
đọc:
Tranh vẽ con gì?
Chúng đang làm gi?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh. 7-8'
Mục tiêu: Phát triển kỹ năng quan sát,
nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh
minh hoạ (chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học
và chào ông, bà khi đi học vé).
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Các em nhìn thấy những ai trong các bức
5
- HS tô chữ o (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- Hs viết
- Hs nhận xét
- HS đọc thẩm a.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
tranh thứ nhất và thứ hai?
Em thủ đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS
- HS trả lời.
nói gì với mẹ?
Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng - Hs thực hiện
vai 2 tình huống trên
- Hs đóng vai, nhận xét
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
8. Củng cố.2-3'
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
Cách tiến hành
- Hs lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiết 6: Toán
BÀI 3 :NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- QS tranh tìm được câu trả lời đúng.
- So sánh được số lượng của 2 nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng.
2. Năng lực đặc thù
- Góp phần phát triển năng lực tư duy. So sánh được số lượng của mỗi cặp nhóm
trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật.
3. Phẩm chất
- Yêu thích toán học, rèn tính cẩn thận, chính xác khi quan sát, nhận biết.
II. Đồ dùng dạy học
- Gv: sgk, bộ đồ dùng toán
- Hs: sgk, bộ đồ dùng toán
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
6
1. Ôn và Khởi động: (3-4')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”, mời 3-4
bạn lên đi chợ, GV nêu số lượng các món
đồ trong phạm vi từ 0 đến 10 mà GV
muốn mua rồi nhờ bạn chơi lấy. Cả lớp sẽ
kiểm tra xem bạn đó đã lấy số lượng món
đồ có đúng với số mà GV nêu chưa.
- Nhận xét, tuyên dương
* Khởi động:GV cho lớp hát bài "Chú
ếch con"
2. Khám phá kiến thức(5-6')
Mục tiêu: Có biểu tượng ban đầu về
nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
-GV cho hs q/s tranh SGK và nói
+ Các em có nhìn thấy đường nối giữa
mấy chú ếch và mấy chiếc lá không?
-GV giải thích :Cứ mỗi chú ếch nối với
một chiếc lá
+ Vậy có đủ lá để nối với ếch không?
+Số ếch nhiều hơn số lá sen hay số lá sen
nhiều hơn số ếch ?
*GV kết luận: Khi nối ếch với lá sen ta
thấy hết lá sen nhưng vẫn còn thừa
ếch.Vậy số ếch nhiều hơn số lá sen hay số
lá sen ít hơn số ếch.
- GV tiến hành tương tự với hình minh
họa thứ hai về thỏ và cà rốt
(GV có thể mở đầu bằng câu hỏi vui: 'Đố
các em thỏ thích ăn gì nào?
GV có thể giải thích thêm: khi nối thỏ với
cà rốt cả hai đều nối hết nên chúng bằng
nhau.
3. Hoạt động(19-20')
Mục tiêu: So sánh được số lượng của 2
nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều
hơn, ít hơn, bằng.
Bài 1: Số hoa nhiều hơn hay số bướm
7
- HS tham gia chơi.
- Hát theo nhạc.
- HS quan sát.
-HS trả lời :không
+Số ếch nhiều hơn số lá sen
+số lá sen nhiều hơn số ếch
-HS nghe
- HS trình bày theo hướng dẫn của
GV
-Hs q/s và ghép cặp số hoa và số
nhiều hơn?
-GV hướng dẫn hs ghép cặp mỗi bông
hoa với một con bướm
+ Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
+Vậy số hoa nhiều hơn hay số bướm
nhiều hơn?
Bài 2: Câu nào đúng
(GV tiến hành tương tự bài 1)
*Bài 1 và bài 2 các em cần ghép cặp các
vật lại với nhau để xem đồ vật nào thừa ra
thì số đồ vật đó sẽ nhiều hơn và số đồ vật
kia sẽ ít hơn
Bài 3: Câu nào đúng
- GV hướng dẫn hs ghép cặp chim với cá
ở gần nhau để xác định câu đúng trong
hai câu a,b; ghép cặp mèo với cá ở gần
nhau để xác định câu đúng ở câu c
GV nhận xét-chữa bài
4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn.(4-5')
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đếm nhẩm nhanh (đếm cá
nhân) số bạn nữ, bạn nam trong tổ mình
rồi ghép cặp hai bạn nữ và nam ở cạnh
nhau xem số bạn nữ hay số bạn nam thừa
ra để nhận ra số bạn nam nhiều hơn hay
số bạn nữ nhiều hơn
- GV tuyên dương bạn thực hiện nhanh
chính xác
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
bướm
+ Bướm còn thừa.
+ Số bướm nhiều hơn
- HS trình bày theo hướng dẫn của
GV
- HS quan sát tranh ghép cặp và
chọn câu đúng viết vào bảng con
-HS chia sẻ kết quả trước lớp
-nhận xét
- HS đếm nhẩm và ghép cặp bạn
nam và bạn nữ trong lớp để tìm ra
bạn nam hay bạn nữ nhiều hơn.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
8
Tiết 7: Mĩ thuật ( GVBM)
Tiết 8: Luyện toán (GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 21 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 23 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: GDTC ( GVBM)
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 7. Ô, ô, dấu chấm
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực chung:
- Rèn năng lực tự chủ và tự học:
+ Tích cực trình bày những hiểu biết của bản thân,có ý thức học hỏi thầy cô, bạn
bè để củng cố và mở rộng bài.
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm ở, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và thanh
nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong bải
học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung
tranh minh hoạ về phương tiện giao thông.
* Phẩm chất:
- Cảm nhận được tỉnh cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK,
- HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động. 4-5'
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi
- Hs chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o.
- HS viết chữ o
- Hs viết
2. Nhận biết. 6-7'
Mục tiêu: Phát triển kỹ năng quan sát,
9
nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán
nội dung tranh minh hoạ về phương tiện
giao thông.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận
biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm
ô, thanh nặng.
3. Đọc HS luyện đọc âm ô. 14-15'
Mục tiêu: - Nhận biết và đọc đúng âm ở,
đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và
thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu
hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm
ô ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa
âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu
HS tìm diểm chung cùng chứa âm ô).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng có cùng âm ô đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng
àm ó dang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô,
cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc
tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất.
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học:
Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
10
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- Hs lắng nghe
- Hs đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs ghép
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa
ô.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
bố, đọc trơn từ bố.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với cô
bé, cổ cỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
4. Viết bảng. 9-10'
Mục tiêu: Viết đúng chữ ô và dấu nặng:
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu
nặng.
- GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô.
- HS viết chữ ô(chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở. 14-15'
Mục tiêu: Viết đúng chữ ô và dấu nặng:
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu
nặng.
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ ô
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
11
- Hs phân tích
- Hs đọc
- Hs quan sát
- Hs nói
- Hs quan sát
- Hs phân tích và đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs viết
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- HS tô chữ ô (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- Hs viết
- Hs nhận xét
6. Đọc. 9-10'
Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu
có âm ở và thanh nặng; hiểu và trả lời được
các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm ô
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV
7. Nói theo tranh. 7-8'
Mục tiêu: Phát triển vốn từ dựa trên những
từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong
bải học.
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:
Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm:
Kể tên những phương tiện giao thông mà
em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có
điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau
(có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng
phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về
ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương
tiện)
- GV và HS thống nhất câu trả lới.
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào
nội dung đã trả lời ở trên và có thể trao đổi
thêm về phương tiện giao thông..
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố. 2-3'
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong
tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
12
- HS đọc thẩm.
- Hs tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hs thực hiện
- Hs thể hiện, nhận xét
- Hs lắng nghe
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 4: HĐTN: (GVBM)
Buổi chiều
Tiết 6: Tiếng Việt (TT)
LUYỆN ĐỌC, VIẾT O,o
I. YCCĐ
Giúp HS:
+ Nắm vững cách đọc âm o các tiếng chứa âm o và trả lời được các câu hỏi liên
quan đến nội dung bài đã đọc.
+ đọc trơn được toàn bài
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, Trình chiếu PP.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
-gv cho cả lớp hát 1 bài
Cho HS đọc lại âm đã học và từ ngữ chứa
âm đã học
2. Đọc âm, tiếng, từ.
* Đọc âm
- GV viết các âm o lên bảng, yêu cầu HS
đọc.
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng, từ ngữ
- GV cho HS ôn đọc lại các âm đã học
- GV gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa âm o đã
học
- Nhận xét
* Đọc câu
- GV yêu cầu HS quan sát lại các câu
13
Hoạt động của học sinh
- hs thực hiện
-Thực hiện theo hướng dẫn
- HS đọc CN-N-ĐT
- HS ghép lại và đọc
- HS đọc
- HS ghép và đọc CN- N- ĐT
trong bài e,ê đã học:
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
(Trong hoạt động này GV có thể linh hoạt
đặt thêm các câu hỏi để tương tác giữa
GV-HS-HS-GV)
* Cho học sinh đọc,
- Cả lớp đọc theo ĐT
- GV quan sát giúp đỡ kèm cặp HS.
- GV nhận xét bài.
- Học sinh đọc
3. Củng cố
- Nhận xét tiết học
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 7: Âm nhạc ( GVBM)
Tiết 8: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC VIẾT: O o '
I. YCCĐ
- Nhận biết và đọc đúng âm o, thanh hỏi; đọc đúng các tiếng có chứa âm o, thanh
hỏi.
- Viết đúng chữ o, thanh hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa o, thanh hỏi. Biết
ghép tiếng, từ có chứa âm o và dấu thanh.
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh/ 9. Trình chiếu.
- HS: VBT, bảng con, màu.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động( 7')
1. Khởi động: HS hát
-HS hát
2. Bài cũ:
GV đọc cho HS viết e,e, be, bé, bè
- HS viết bảng con
- HS đọc
GV nhận xét, tuyên dương
HS nhận xét
Luyện tập ( 25')
GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt
Bài 1/ 9
Bài 1:
GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát tranh và - HS nối
nối cho phù hợp.
Hình có chứa âm o là hình
GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
2( cò),3(cọ),4( chó)
14
GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/ 9
GV đọc yêu cầu
GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
GV cho HS đọc lại từ
GV nhận xét tuyên dương.
Hình không có âm o là hình 1: dê có
chứa âm ê
- HS nhận xét bài bạn
Bài 2:
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS trả lời:
Hình 1: bò
Hình 2: cò
Hình 3: cỏ
- HS điền và đọc lại từ
- HS nhận xét
Bài 3:
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS đọc: bà,cỏ, bò, bể, cá
Đáp án: cỏ, bể
- HS nhận xét
Bài 3/9
- GV đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc lại các tiếng có
trong bài và tìm tiếng chứa
thanh hỏi
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
Vận dụng (3')
4. Củng cố, dặn dò:
HS lắng nghe và thực hiện
- HS cho HS đọc, viết lại âm o, thanh
hỏi, bỏ, cỏ, cò, bò, bè, bẻ, bể vào
bảng con và đọc lại.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 1: Toán
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 21 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Tư, ngày 24 tháng 9 năm 2025.
BÀI 3 :NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- QS tranh tìm được câu trả lời đúng.
- So sánh được số lượng của 2 nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng.
2. Năng lực đặc thù
- Góp phần phát triển năng lực tư duy. So sánh
 





