Video giới thiệu thư viện trường tiểu học xã Hưng Vũ
Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường Tiểu học Hưng Vũ - Hưng Vũ - Lạng Sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 4 - lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:41' 17-03-2026
Dung lượng: 76.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 12h:41' 17-03-2026
Dung lượng: 76.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 04
(Thực hiện từ ngày 29/9/2025 đến ngày 03/10/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 28 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 1:Chào cờ + HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TẾT TRUNG THU
I. Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích
cực về ngày tết Trung thu.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 2:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường
xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của
học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
( - Gợi ý cách tiến hành:
-Nhà trường triển khai một số nội dung đến ngày tết Trung thu.
2
- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
- Tổ chức múa hát, rước Trung thu cho HS toàn trường.
- Thi bày mâm cỗ Trung thu.)
Điều chỉnh sau dạy học:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………….
Tiết 2: GDTC (GVBM)
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 11: I, i – K, k
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm i, k; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa i, k.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm i, k, có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh hoạ:
"Nam vẽ kì đà”, “Kì đà bò ở kẽ đá” và tranh “Giới thiệu”.
HSKT: - Đọc được chữ i,k. Đánh vần được chữ ki,kĩ,kí
- Biết quan sát tranh trong SGK, viết được chữ I,k vào vở.
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV cần nắm vững cách phát âm của các âm I, k; cấu tạo và cách viết các chữ I, k.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ này.
- Hiểu về loài động vật được giới thiệu trong bài.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
A.KHỞI ĐỘNG : ôn lại chữ ơ, dấu ngã
Hoạt động của học sinh
3
a)Mục tiêu:
- Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào
bài mới.
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo
ra chữ ơ.
- HS viết chữ ơ
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác nội
dung tranh để rút ra câu nhận biết:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu
HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm i, k
trong câu. (được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài: I, I – K, k
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm : i
- GV đưa i lên bảng để giúp HS nhận biết chữ i
trong bài học.
- GV đọc mẫu âm: i
a.2 Đọc âm: k
- GV đưa k lên bảng để giúp HS nhận biết chữ k
trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : k
b.1. Đọc tiếng: ki
- GV đọc tiếng mẫu: ki
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo mô
hình
b.2. Đọc tiếng: kì
- GV đọc tiếng mẫu: kì
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo mô
hình
b.3. Ghép tiếng
- HS chơi
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc : Nam vẽ kì đà.
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Ca i ki/ ki
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Ca i ki huyền kì/ kì
4
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo tiếng:
kè, kẻ, kệ, kí, kỉ, kĩ
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ: bí đỏ
+ Tranh vẽ gì?
-GV viết: bí đỏ
- HD học sinh phân tích tiếng bí đỏ
- HD học sinh đánh vần , đọc trơn tiếng bí đỏ
* GV thực hiện các bước tương tự đối với tiếng:
kẻ ô, đi đò, kì đà
- GV yêu cầu HS đọc trơn
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
3. Viết bảng con :
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát
chữ lần lượt từng chữ: i, k, kì đà
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng
chữ: i, k, kì đà
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa: I, K
- HS ghép lần lượt các tiếng: kè, kẻ,
kệ, kí, kỉ, kĩ
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- HS quan sát
- HS TL
- HS quan sát
- HS phân tích , đánh vần và đọc
trơn: bí đỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ.
- Đọc đồng thanh.
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS viết lần lượt từng chữ i, k, kì đà
(chữ cỡ vừa) vào bảng con.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-Quan sát, ghi nhớ.
TIẾT 2
B.LUYỆN TẬP –VẬN DỤNG
a)Mục tiêu
-HS thực hành viết vở chữ mới học; đọc câu,
đoạn văn ứng dụng và luyện nói theo chủ
đề.
b)Cách tiến hành:
4. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ: i, k, kì đà
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
5. Đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm câu ứng dụng.
+ Tìm tiếng có chứa âm i, k?
- HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một: i, k, kì
đà
- HS nhận xét
-HS đọc thầm câu: Kì đà bò ở kẽ đá.
- ki, kì
- HS lắng nghe.
5
-GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc câu ứng dụng
- HD HS quan sát tranh, tìm hiểu nội dung
câu ứng dụng:
+ Kì đà bò ở đâu?
- GV nhận xét.
6. Nói theo tranh: chủ đề Giới thiệu
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em thấy những ai trong tranh?
+ Những người ấy đang ở đâu?
+ Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh để nói theo chủ đề.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i, k.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
-HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm, dựa theo tranh để
nói theo chủ đề.
- HS thể hiện, lớp nhận xét
- HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………....................................
Tiết 6: Toán
BUỔI CHIỀU
BÀI 4 : SO SÁNH SỐ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các dấu >,<,=
-Sử dụng được các dấu >,<,= khi so sánh hai số
-Nhận biết được cách so sánh,xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( Ở các nhóm ko
quá 4 số )
Góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
-Biết tìm ra nhóm đồ vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
6
- Phát triển nang lực giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và
câu trả lời cho bài toán.
HSKT: Đọc được dấu <,>. Làm được bài tập số 1
. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. Đồ dùng dạy học
- Gv: sgk, bộ đồ dùng toán
- Hs: sgk, bộ đồ dùng toán
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 2:
BÉ HƠN.DẤU <
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ôn và khởi động: 4-5'GV cho hs
làm bảng con
- Mục tiêu:
- Hs làm bảng con 2 hs lên bảng làm
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước - nhận xét
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
4...2
5...3
9...8
6...4
8...5
10...5
-GV nhận xét tuyên dương
-GV giới thiệu bài :bé hơn .dấu <
1. Khám phá: 6-7'
Mục tiêu: Nhận biết được các dấu
-HS quan sát trả lời: Bên trái có 3 con
>,<,=.
chim ,bên phải có 3 con chim
- GV Gắn hình lên bảng và hỏi : Bên
trái có mấy con chim ? Bên phải có mấy - hs ghép cặp số vịt trả lời: số chim bên
con chim
trái ít hơn
- GV viết số 2 và 3 tương ứng dưới mỗi
hình
+Số chim bên nào ít hơn
*GV kết luận: 2 con chim bên trái ít
hơn 3 con chim bên phải.Vậy ta nói 2
bé hơn 3
- GV viết 2 < 3 lên bảng
- GV giới thiệu dấu < đọc là "bé hơn"
- HD hs cài phép so sánh :2 < 3 vào
bảng cài
- Hình 2 : Tiến hành tương tự như trên.
* Viết 4< 5
3.Hoạt động: 19-20'
Mục tiêu: Nhận biết được cách so
sánh,xếp thứ tự các số trong phạm vi
- HS nghe
-hs đọc " 2 bé hơn 3" (CN,N,L)
- Hs thao tác.
7
10( Ở các nhóm ko quá 4 số )
Bài 1: Tập Viết dấu <
GV hd HS viết 1 dòng dấu < vào VBT.
*BT này các em lưu ý viết dấu bé đúng
kích thước
Bài 2: Tìm số thích hợp
- GV hd hs nối ô trống với số thích hợp
- Cho 1 hs làm mẫu
- Cho hs làm vào VBT
+ GV cho hs lên bảng chơi trò chơi tiếp
sức
- Nhận xét-chữa bài-tuyên dương nhóm
thắng cuộc
*Bài này các em có thể thử từng số để
chọn đáp án đúng
Bài 3:
-GV hd hs đếm số lượng các con vật rồi
điền vào ô trống tương ứng sau đó so
sánh và điền dấu lớn vào ô trống ở giữa
-cho 1 hs làm mẫu hình con kiến
-cho hs làm bài vào VBT
GV nhận xét-chữa bài
*BT này các em lưu ý đếm chính xác số
lượng các con vật có trong hình để so
sánh điền dấu
Bài 4: Cho mỗi chuồng một xe cỏ để
số bó cỏ nhiều hơn số dê
- GV hướng dẫn hs hiểu y/ c đề bài và
cách làm :đếm trong chuồng có bao
nhiêu con dê, trên mỗi xe có bao nhiêu
bó cỏ rồi thử nối để chọn ra đáp án đúng
Cho hs dùng bút nối vào VBT
Gv nhận xét –chữa bài
4. Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn 4-5'
- GV cho hs đếm số bạn nam và số bạn
nữ trong tổ mình rồi cài phép so sánh
vào bảng cài
- Gv nhận xét
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
-HS viết vào vở BT
- HS nhìn lên bảng, nghe GV hướng dẫn
cách làm
-Hs làm mẫu chọn số 2 bé hơn số 3 nên
nối ô trống đến số 2
- cả lớp nối vào VBT.
-Mỗi đội cử 3 bạn lên bảng thi làm bài
tiếp sức
- Nhận xét
- Hs làm mẫu
- Hs làm bài
- Hs kiểm tra bài lẫn nhau theo nhóm cặp
- Hs nối tiếp nêu kq
- Hs tìm hiểu y/c và cách làm
- Hs làm bài vòa vở theo nhóm cặp
- đại diện nhóm chia sẻ kq
- nhận xét
- Hs đếm và cài theo nhóm 4 em
8
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
….
Tiết 7: Mĩ thuật ( GVBM)
Tiết 8: Luyện toán ( GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 28 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: GDTC ( GVBM)
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 12: H, h – L, l
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm h, l; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm h, l; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa h, l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm h, l, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cây cối.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội
dung tranh minh hoạ: "Le le bơi trên hồ”, “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ” và tranh “Cây
cối”.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình; tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên
HSKT:- Đọc được chữ h,l. đánh vần được chữ hồ, le. Viết vào vở được chữ h,l
- Biết quan sát tranh và nhận biết được nhân vật trong tranh
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nắm vững cách phát âm h, l; cấu tạo và cách viết các chữ h, l; nghĩa của các từ ngữ
trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Chú ý cách phát âm l, tránh nhầm lẫn với âm n (hiện tượng tồn tại ở nhiều địa
phương thuộc Bắc Bộ).
- Hiểu về công dụng của lá hẹ.
9
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG ôn lại chữ i, k
a)Mục tiêu:
-Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào
bài mới.
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo
ra chữ i, k.
- HS viết chữ i, k.
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác nội
dung tranh để rút ra câu nhận biết:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu
HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm h, l
trong câu. (được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài: H, h – L, l
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm: h
- GV đưa h lên bảng để giúp HS nhận biết chữ
h trong bài học.
- GV đọc mẫu âm: h
a.2 Đọc âm: l
- GV đưa l lên bảng để giúp HS nhận biết chữ l
trong bài học.
- GV đọc mẫu âm: l
b.1. Đọc tiếng: hồ
- GV đọc tiếng mẫu: hồ
- HS chơi
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc : Nam vẽ kì đà.
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Hờ ô hô huyền hồ/ hồ
10
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình
b.2. Đọc tiếng: le
- GV đọc tiếng mẫu: le
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình:
b.3. Ghép tiếng
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo
tiếng: hé, ho, hổ, li, lọ, lỡ
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ: lá đỏ
+ Tranh vẽ gì?
-GV viết: lá đỏ
- HD học sinh phân tích tiếng lá đỏ
- HD học sinh đánh vần, đọc trơn tiếng lá đỏ
* GV thực hiện các bước tương tự đối với
tiếng: bờ hồ, cá hố, le le
- GV yêu cầu HS đọc trơn
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
3. Viết bảng con:
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát
chữ lần lượt từng chữ: h, l, hồ, le le
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng
chữ: h, l, hồ, le le
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa: H, L
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Lờ e le/ le
- HS ghép lần lượt các tiếng: hé, ho,
hổ, li, lọ, lỡ
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- HS quan sát
- HS TL
- HS quan sát
- HS phân tích , đánh vần và đọc trơn:
lá đỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một
từ ngữ.
- Đọc đồng thanh.
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS viết lần lượt từng chữ h, l, hồ, le
le (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý
khoảng cách giữa các chữ trên một
dòng và liên kết các nét giữa chữ h, l
và các chữ khác.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-Quan sát, ghi nhớ.
TIẾT 2
B.LUYỆN TẬP –VẬN DỤNG
a)Mục tiêu
-HS thực hành viết vở chữ mới học; đọc
câu, đoạn văn ứng dụng và luyện nói theo
chủ đề.
b)Cách tiến hành:
- HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ
4. Viết vở
11
- GV hướng dẫn HS tô chữ: h, l, hồ, le le
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
5. Đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm câu ứng dụng .
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một: h, l, hồ,
le le
- HS nhận xét
-HS đọc thầm câu: Bé bị ho. Bà đã có lá
hẹ.
- hồ, le
- HS lắng nghe.
- Đọc cá nhân, đồng thanh
+ Tìm tiếng có chứa âm h, l ?
-GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc câu ứng dụng
- HD HS quan sát tranh, tìm hiểu nội dung - HS quan sát.
câu ứng dụng:
- HS trả lời.
+ Bé bị làm sao?
- HS trả lời.
+ Bà có gì?
- HS lắng nghe
-GV nhận xét.
6. Nói theo tranh: chủ đề Cây cối
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- HS trả lời.
+ Các em nhìn thấy những cây gì trong - HS lắng nghe
tranh?
- HS hoạt động nhóm, dựa theo tranh để
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
nói theo chủ đề.
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh để nói theo chủ đề.
- HS thể hiện, lớp nhận xét
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
- HS lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm h, l.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm (GVBM)
12
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Tiêng Việt 9(tt)
ÔN TẬP: LUYỆN ĐỌC VIẾT I K, H,L
I.Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm i k, các tiếng, từ chứa i k đã học
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i k có trong bài học.
- Năng lực giao tiếp, ngôn ngữ
- Rèn luyện tính kiên trì cẩn thận khi viết và trình bày bài viết.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt, ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn đọc:
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
a) Mục tiêu:
-Củng cố về đọc các âm i k, các tiếng, từ chứa
i k đã học.
- GV ghi bảng.
- HS viết vở ô ly.
i k , kì đà
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Dãy bàn nộp vở.
a) Mục tiêu:
-Củng cố về viết các âm i k, h,l các tiếng, từ
chứa i k, h l đã học.
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
i, k. kì đà Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Nhận xét bài:
- GV nhận xét vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
Tiết 7: Âm nhạc (GVBM)
13
Tiết 8: Luyện Tiếng Việt
ÔN BÀI I, K
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i,
k;hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ i, k.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh
minh hoạ
2. Phẩm chất
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
I.
CHUẨN BỊ
- GV cần nắm vững cách phát âm của các âm i, k; cấu tạo, và cách viết các chữ i, k.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này.
- Hiểu về loài động vật được giới thiệu trong bài:
Kỳ đà là một loài bò sát, thường sống ở những vùng rừng rậm gần sông suối, khe
lạch, các đầm lầy, các cù lao, các khu rừng ẩm thấp của miền nhiệt đới. Phần lớn
chúng làm tổ trong những hốc cây, kẽ đá. Chúng thường bắt chuột, bọ, ếch, nhái,
cá làm thức ăn.Kỳ đà leo trèo rất giỏi, đặc biệt là leo trên đá, trên cây.
- HS: Vở bài tập
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- HS chơi
2. Luyện Tập
* Bài 1:
- HS làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
tranh 1: kẻ
14
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 2: bí
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tramh 3: kệ
- GV nói thuyết minh (nhận biết) dưới tranh Tranh 4: bi
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng từng tranh
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
* Bài 2: Điền i hoặc k
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi?
- Tranh 1 con vật gì ?
- Tranh 2 quả gì?
- HS quan sát và trả lời.
- Tranh 1: con kì đà.
- Tranh 3 mọi người làm gì ?
-Tranh 2: quả bí
- GV, HS nhận xét chữa bài.
- HS điền vào vở
- Tranh 3: mọi người đang đi đò.
* Bài 3: Khoanh vào chữ viết đúng
- GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân.
- GV hướng dẫn hỗ trợ các bạn.
- HS đọc yêu cầu và làm bài.
- GV,HS nhận xét.
- Đại diện hai học sinh trình bày
bài làm của mình trước lớp.
3. Vận dụng
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i, k.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
15
Tiết 1: Toán
Ngày soạn: Chủ Nhật, ngày 28 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
BÀI 4: SO SÁNH SỐ (tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các dấu =
- Sử dụng được các dấu khi = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có
không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
HSKT: Đọc được dấu =3. Làm được bài tập số 1
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ
“bằng nhau” khi so sánh, sử dụng dấu = khi so sánh các số.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo
quan hệ lớn hơn.
3.Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
- Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng lớn hơn, tự đánh giá mình và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán 1.
- Học sinh: Bảng con, vở ô li, bộ đồ dùng học Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 3: Bằng nhau, dấu =
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3 – 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi - Hát
trước giờ học.
- Lắng nghe
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Khám phá (8 – 10 phút)
- Mục tiêu: + Nhận biết được các dấu =.
+ Sử dụng được các dấu khi = khi so - HS trả lời
sánh hai số.
- GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc
- HS đếm số cuốc và xẻng
- GV hỏi: Đố các em đây là cái gì?
- HS trả lời
- GV nói về công dụng của cuốc và xẻng
- HS so sánh
- Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, cuốc.
- GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn?
- HS viết vào vở
- GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng
- GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết
phép so sánh
- HD HS viết phép so sánh : 4 = 4 vào vở
16
- GV làm tương tự với hình min
TUẦN 04
(Thực hiện từ ngày 29/9/2025 đến ngày 03/10/2025)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 28 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 1:Chào cờ + HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TẾT TRUNG THU
I. Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích
cực về ngày tết Trung thu.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 2:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào
cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường
xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của
học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
( - Gợi ý cách tiến hành:
-Nhà trường triển khai một số nội dung đến ngày tết Trung thu.
2
- Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
- Tổ chức múa hát, rước Trung thu cho HS toàn trường.
- Thi bày mâm cỗ Trung thu.)
Điều chỉnh sau dạy học:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………….
Tiết 2: GDTC (GVBM)
Tiết 3+4: Tiếng Việt
Bài 11: I, i – K, k
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm i, k; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa i, k.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm i, k, có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh hoạ:
"Nam vẽ kì đà”, “Kì đà bò ở kẽ đá” và tranh “Giới thiệu”.
HSKT: - Đọc được chữ i,k. Đánh vần được chữ ki,kĩ,kí
- Biết quan sát tranh trong SGK, viết được chữ I,k vào vở.
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV cần nắm vững cách phát âm của các âm I, k; cấu tạo và cách viết các chữ I, k.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ này.
- Hiểu về loài động vật được giới thiệu trong bài.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
A.KHỞI ĐỘNG : ôn lại chữ ơ, dấu ngã
Hoạt động của học sinh
3
a)Mục tiêu:
- Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào
bài mới.
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo
ra chữ ơ.
- HS viết chữ ơ
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác nội
dung tranh để rút ra câu nhận biết:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu
HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm i, k
trong câu. (được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài: I, I – K, k
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm : i
- GV đưa i lên bảng để giúp HS nhận biết chữ i
trong bài học.
- GV đọc mẫu âm: i
a.2 Đọc âm: k
- GV đưa k lên bảng để giúp HS nhận biết chữ k
trong bài học.
- GV đọc mẫu âm : k
b.1. Đọc tiếng: ki
- GV đọc tiếng mẫu: ki
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo mô
hình
b.2. Đọc tiếng: kì
- GV đọc tiếng mẫu: kì
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo mô
hình
b.3. Ghép tiếng
- HS chơi
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc : Nam vẽ kì đà.
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Ca i ki/ ki
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Ca i ki huyền kì/ kì
4
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo tiếng:
kè, kẻ, kệ, kí, kỉ, kĩ
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ: bí đỏ
+ Tranh vẽ gì?
-GV viết: bí đỏ
- HD học sinh phân tích tiếng bí đỏ
- HD học sinh đánh vần , đọc trơn tiếng bí đỏ
* GV thực hiện các bước tương tự đối với tiếng:
kẻ ô, đi đò, kì đà
- GV yêu cầu HS đọc trơn
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
3. Viết bảng con :
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát
chữ lần lượt từng chữ: i, k, kì đà
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng
chữ: i, k, kì đà
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa: I, K
- HS ghép lần lượt các tiếng: kè, kẻ,
kệ, kí, kỉ, kĩ
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- HS quan sát
- HS TL
- HS quan sát
- HS phân tích , đánh vần và đọc
trơn: bí đỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ.
- Đọc đồng thanh.
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS viết lần lượt từng chữ i, k, kì đà
(chữ cỡ vừa) vào bảng con.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-Quan sát, ghi nhớ.
TIẾT 2
B.LUYỆN TẬP –VẬN DỤNG
a)Mục tiêu
-HS thực hành viết vở chữ mới học; đọc câu,
đoạn văn ứng dụng và luyện nói theo chủ
đề.
b)Cách tiến hành:
4. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ: i, k, kì đà
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
5. Đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm câu ứng dụng.
+ Tìm tiếng có chứa âm i, k?
- HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một: i, k, kì
đà
- HS nhận xét
-HS đọc thầm câu: Kì đà bò ở kẽ đá.
- ki, kì
- HS lắng nghe.
5
-GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc câu ứng dụng
- HD HS quan sát tranh, tìm hiểu nội dung
câu ứng dụng:
+ Kì đà bò ở đâu?
- GV nhận xét.
6. Nói theo tranh: chủ đề Giới thiệu
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em thấy những ai trong tranh?
+ Những người ấy đang ở đâu?
+ Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh để nói theo chủ đề.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i, k.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
-HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm, dựa theo tranh để
nói theo chủ đề.
- HS thể hiện, lớp nhận xét
- HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………....................................
Tiết 6: Toán
BUỔI CHIỀU
BÀI 4 : SO SÁNH SỐ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các dấu >,<,=
-Sử dụng được các dấu >,<,= khi so sánh hai số
-Nhận biết được cách so sánh,xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( Ở các nhóm ko
quá 4 số )
Góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
-Biết tìm ra nhóm đồ vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
6
- Phát triển nang lực giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và
câu trả lời cho bài toán.
HSKT: Đọc được dấu <,>. Làm được bài tập số 1
. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. Đồ dùng dạy học
- Gv: sgk, bộ đồ dùng toán
- Hs: sgk, bộ đồ dùng toán
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 2:
BÉ HƠN.DẤU <
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ôn và khởi động: 4-5'GV cho hs
làm bảng con
- Mục tiêu:
- Hs làm bảng con 2 hs lên bảng làm
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước - nhận xét
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
4...2
5...3
9...8
6...4
8...5
10...5
-GV nhận xét tuyên dương
-GV giới thiệu bài :bé hơn .dấu <
1. Khám phá: 6-7'
Mục tiêu: Nhận biết được các dấu
-HS quan sát trả lời: Bên trái có 3 con
>,<,=.
chim ,bên phải có 3 con chim
- GV Gắn hình lên bảng và hỏi : Bên
trái có mấy con chim ? Bên phải có mấy - hs ghép cặp số vịt trả lời: số chim bên
con chim
trái ít hơn
- GV viết số 2 và 3 tương ứng dưới mỗi
hình
+Số chim bên nào ít hơn
*GV kết luận: 2 con chim bên trái ít
hơn 3 con chim bên phải.Vậy ta nói 2
bé hơn 3
- GV viết 2 < 3 lên bảng
- GV giới thiệu dấu < đọc là "bé hơn"
- HD hs cài phép so sánh :2 < 3 vào
bảng cài
- Hình 2 : Tiến hành tương tự như trên.
* Viết 4< 5
3.Hoạt động: 19-20'
Mục tiêu: Nhận biết được cách so
sánh,xếp thứ tự các số trong phạm vi
- HS nghe
-hs đọc " 2 bé hơn 3" (CN,N,L)
- Hs thao tác.
7
10( Ở các nhóm ko quá 4 số )
Bài 1: Tập Viết dấu <
GV hd HS viết 1 dòng dấu < vào VBT.
*BT này các em lưu ý viết dấu bé đúng
kích thước
Bài 2: Tìm số thích hợp
- GV hd hs nối ô trống với số thích hợp
- Cho 1 hs làm mẫu
- Cho hs làm vào VBT
+ GV cho hs lên bảng chơi trò chơi tiếp
sức
- Nhận xét-chữa bài-tuyên dương nhóm
thắng cuộc
*Bài này các em có thể thử từng số để
chọn đáp án đúng
Bài 3:
-GV hd hs đếm số lượng các con vật rồi
điền vào ô trống tương ứng sau đó so
sánh và điền dấu lớn vào ô trống ở giữa
-cho 1 hs làm mẫu hình con kiến
-cho hs làm bài vào VBT
GV nhận xét-chữa bài
*BT này các em lưu ý đếm chính xác số
lượng các con vật có trong hình để so
sánh điền dấu
Bài 4: Cho mỗi chuồng một xe cỏ để
số bó cỏ nhiều hơn số dê
- GV hướng dẫn hs hiểu y/ c đề bài và
cách làm :đếm trong chuồng có bao
nhiêu con dê, trên mỗi xe có bao nhiêu
bó cỏ rồi thử nối để chọn ra đáp án đúng
Cho hs dùng bút nối vào VBT
Gv nhận xét –chữa bài
4. Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn 4-5'
- GV cho hs đếm số bạn nam và số bạn
nữ trong tổ mình rồi cài phép so sánh
vào bảng cài
- Gv nhận xét
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
học sinh tích cực.
-HS viết vào vở BT
- HS nhìn lên bảng, nghe GV hướng dẫn
cách làm
-Hs làm mẫu chọn số 2 bé hơn số 3 nên
nối ô trống đến số 2
- cả lớp nối vào VBT.
-Mỗi đội cử 3 bạn lên bảng thi làm bài
tiếp sức
- Nhận xét
- Hs làm mẫu
- Hs làm bài
- Hs kiểm tra bài lẫn nhau theo nhóm cặp
- Hs nối tiếp nêu kq
- Hs tìm hiểu y/c và cách làm
- Hs làm bài vòa vở theo nhóm cặp
- đại diện nhóm chia sẻ kq
- nhận xét
- Hs đếm và cài theo nhóm 4 em
8
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
….
Tiết 7: Mĩ thuật ( GVBM)
Tiết 8: Luyện toán ( GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật, ngày 28 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Tiết 1: GDTC ( GVBM)
Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 12: H, h – L, l
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và đọc đúng âm h, l; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm h, l; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa h, l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm h, l, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cây cối.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội
dung tranh minh hoạ: "Le le bơi trên hồ”, “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ” và tranh “Cây
cối”.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình; tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên
HSKT:- Đọc được chữ h,l. đánh vần được chữ hồ, le. Viết vào vở được chữ h,l
- Biết quan sát tranh và nhận biết được nhân vật trong tranh
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nắm vững cách phát âm h, l; cấu tạo và cách viết các chữ h, l; nghĩa của các từ ngữ
trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Chú ý cách phát âm l, tránh nhầm lẫn với âm n (hiện tượng tồn tại ở nhiều địa
phương thuộc Bắc Bộ).
- Hiểu về công dụng của lá hẹ.
9
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG ôn lại chữ i, k
a)Mục tiêu:
-Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào
bài mới.
b) Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo
ra chữ i, k.
- HS viết chữ i, k.
- GV nhận xét.
B.KHÁM PHÁ.
a)Mục tiêu
-HS nhận biết, đọc, viết được âm mới; đánh
vần, đọc trơn tiếng, từ khóa..
b)Cách tiến hành:
1. Nhận biết
- HD học sinh quan sát tranh và khai thác nội
dung tranh để rút ra câu nhận biết:
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu
HS đọc theo.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm h, l
trong câu. (được in màu đỏ trong sgk)
- Giới thiệu bài: H, h – L, l
2. HS luyện đọc âm
a.1 Đọc âm: h
- GV đưa h lên bảng để giúp HS nhận biết chữ
h trong bài học.
- GV đọc mẫu âm: h
a.2 Đọc âm: l
- GV đưa l lên bảng để giúp HS nhận biết chữ l
trong bài học.
- GV đọc mẫu âm: l
b.1. Đọc tiếng: hồ
- GV đọc tiếng mẫu: hồ
- HS chơi
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc : Nam vẽ kì đà.
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc CN-nhóm-ĐT
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Hờ ô hô huyền hồ/ hồ
10
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình
b.2. Đọc tiếng: le
- GV đọc tiếng mẫu: le
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn theo
mô hình:
b.3. Ghép tiếng
* GV yêu cầu HS lấy bộ ghép chữ cái tạo
tiếng: hé, ho, hổ, li, lọ, lỡ
- GV yêu cầu HS nêu cách ghép từng tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa tranh minh hoạ cho từ: lá đỏ
+ Tranh vẽ gì?
-GV viết: lá đỏ
- HD học sinh phân tích tiếng lá đỏ
- HD học sinh đánh vần, đọc trơn tiếng lá đỏ
* GV thực hiện các bước tương tự đối với
tiếng: bờ hồ, cá hố, le le
- GV yêu cầu HS đọc trơn
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu đọc lại các tiếng, từ vừa học
3. Viết bảng con:
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát
chữ lần lượt từng chữ: h, l, hồ, le le
- GV viết mẫu và nêu cách viết lần lượt từng
chữ: h, l, hồ, le le
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV giúp đỡ những em còn chậm.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
* GV giới thiệu chữ in hoa: H, L
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc CN-nhóm-ĐT:
Lờ e le/ le
- HS ghép lần lượt các tiếng: hé, ho,
hổ, li, lọ, lỡ
- HS nêu cách ghép từng tiếng
- HS quan sát
- HS TL
- HS quan sát
- HS phân tích , đánh vần và đọc trơn:
lá đỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một
từ ngữ.
- Đọc đồng thanh.
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS viết lần lượt từng chữ h, l, hồ, le
le (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý
khoảng cách giữa các chữ trên một
dòng và liên kết các nét giữa chữ h, l
và các chữ khác.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-Quan sát, ghi nhớ.
TIẾT 2
B.LUYỆN TẬP –VẬN DỤNG
a)Mục tiêu
-HS thực hành viết vở chữ mới học; đọc
câu, đoạn văn ứng dụng và luyện nói theo
chủ đề.
b)Cách tiến hành:
- HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ
4. Viết vở
11
- GV hướng dẫn HS tô chữ: h, l, hồ, le le
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
5. Đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm câu ứng dụng .
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một: h, l, hồ,
le le
- HS nhận xét
-HS đọc thầm câu: Bé bị ho. Bà đã có lá
hẹ.
- hồ, le
- HS lắng nghe.
- Đọc cá nhân, đồng thanh
+ Tìm tiếng có chứa âm h, l ?
-GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc câu ứng dụng
- HD HS quan sát tranh, tìm hiểu nội dung - HS quan sát.
câu ứng dụng:
- HS trả lời.
+ Bé bị làm sao?
- HS trả lời.
+ Bà có gì?
- HS lắng nghe
-GV nhận xét.
6. Nói theo tranh: chủ đề Cây cối
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- HS trả lời.
+ Các em nhìn thấy những cây gì trong - HS lắng nghe
tranh?
- HS hoạt động nhóm, dựa theo tranh để
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
nói theo chủ đề.
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh để nói theo chủ đề.
- HS thể hiện, lớp nhận xét
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
7. Củng cố
- HS lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm h, l.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm (GVBM)
12
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Tiêng Việt 9(tt)
ÔN TẬP: LUYỆN ĐỌC VIẾT I K, H,L
I.Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm i k, các tiếng, từ chứa i k đã học
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i k có trong bài học.
- Năng lực giao tiếp, ngôn ngữ
- Rèn luyện tính kiên trì cẩn thận khi viết và trình bày bài viết.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt, ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn đọc:
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
a) Mục tiêu:
-Củng cố về đọc các âm i k, các tiếng, từ chứa
i k đã học.
- GV ghi bảng.
- HS viết vở ô ly.
i k , kì đà
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Dãy bàn nộp vở.
a) Mục tiêu:
-Củng cố về viết các âm i k, h,l các tiếng, từ
chứa i k, h l đã học.
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
i, k. kì đà Mỗi chữ 2 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Nhận xét bài:
- GV nhận xét vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
* Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
Tiết 7: Âm nhạc (GVBM)
13
Tiết 8: Luyện Tiếng Việt
ÔN BÀI I, K
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i,
k;hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ i, k.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh
minh hoạ
2. Phẩm chất
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
I.
CHUẨN BỊ
- GV cần nắm vững cách phát âm của các âm i, k; cấu tạo, và cách viết các chữ i, k.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này.
- Hiểu về loài động vật được giới thiệu trong bài:
Kỳ đà là một loài bò sát, thường sống ở những vùng rừng rậm gần sông suối, khe
lạch, các đầm lầy, các cù lao, các khu rừng ẩm thấp của miền nhiệt đới. Phần lớn
chúng làm tổ trong những hốc cây, kẽ đá. Chúng thường bắt chuột, bọ, ếch, nhái,
cá làm thức ăn.Kỳ đà leo trèo rất giỏi, đặc biệt là leo trên đá, trên cây.
- HS: Vở bài tập
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- HS chơi
2. Luyện Tập
* Bài 1:
- HS làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
tranh 1: kẻ
14
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 2: bí
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tramh 3: kệ
- GV nói thuyết minh (nhận biết) dưới tranh Tranh 4: bi
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng từng tranh
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
* Bài 2: Điền i hoặc k
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi?
- Tranh 1 con vật gì ?
- Tranh 2 quả gì?
- HS quan sát và trả lời.
- Tranh 1: con kì đà.
- Tranh 3 mọi người làm gì ?
-Tranh 2: quả bí
- GV, HS nhận xét chữa bài.
- HS điền vào vở
- Tranh 3: mọi người đang đi đò.
* Bài 3: Khoanh vào chữ viết đúng
- GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân.
- GV hướng dẫn hỗ trợ các bạn.
- HS đọc yêu cầu và làm bài.
- GV,HS nhận xét.
- Đại diện hai học sinh trình bày
bài làm của mình trước lớp.
3. Vận dụng
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i, k.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
15
Tiết 1: Toán
Ngày soạn: Chủ Nhật, ngày 28 tháng 9 năm 2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 1 tháng 10 năm 2025
BÀI 4: SO SÁNH SỐ (tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các dấu =
- Sử dụng được các dấu khi = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có
không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
HSKT: Đọc được dấu =3. Làm được bài tập số 1
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ
“bằng nhau” khi so sánh, sử dụng dấu = khi so sánh các số.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo
quan hệ lớn hơn.
3.Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
- Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng lớn hơn, tự đánh giá mình và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán 1.
- Học sinh: Bảng con, vở ô li, bộ đồ dùng học Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 3: Bằng nhau, dấu =
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3 – 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi - Hát
trước giờ học.
- Lắng nghe
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Khám phá (8 – 10 phút)
- Mục tiêu: + Nhận biết được các dấu =.
+ Sử dụng được các dấu khi = khi so - HS trả lời
sánh hai số.
- GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc
- HS đếm số cuốc và xẻng
- GV hỏi: Đố các em đây là cái gì?
- HS trả lời
- GV nói về công dụng của cuốc và xẻng
- HS so sánh
- Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, cuốc.
- GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn?
- HS viết vào vở
- GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng
- GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết
phép so sánh
- HD HS viết phép so sánh : 4 = 4 vào vở
16
- GV làm tương tự với hình min
 





