DANH NGÔN VỀ SÁCH

Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Z7743205853528_9db641225ba759a80e269a6d2f1a0aeb.jpg Z7743188191315_fd336044c9f33a5349263892834c91f3.jpg Z7743141223768_f10397973622cb3934c03115b3209510.jpg 20260420_074242.jpg Sn0p_211.jpg 15012026155122_1.png Ke_truyen_Theo_sach_Truong_TH_xa_Hung_Vu_Bac_Son_Lang_Son__tiep_duong_480p_h264_youtube.flv KeChuyenLyTuTrong.jpg Nxbgd2.jpg Z6558607261285_dc4d97be8db53348c704f04ef4ce2cc7.jpg Gioi_thieu_sach_thang_10.jpg Gioi_thieu_sach_thang_9.jpg Z7110730574396_d62b0c9a9d6b995c0d42edf90856755f.jpg 7110692966553.flv Z7110692298974_759225088b0ab3f165b7cec5a22727d1.jpg Z7134949291164_47460909e55edc16bcc525a871c55487.jpg Z7134958444459_5479895dde7d5abc020e9364d21274a5.jpg Z7083192000099_e95ee879c68147bc3163b9840f6415e9.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THEO THÁNG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Video giới thiệu thư viện trường tiểu học xã Hưng Vũ

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường Tiểu học Hưng Vũ - Hưng Vũ - Lạng Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tieng viet 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thuận
    Ngày gửi: 22h:33' 12-02-2023
    Dung lượng: 245.3 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 9

    Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ
    TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nắm được ưu, nhược điểm trong tuần qua
    - Triển khai nhiệm vụ tuần tới
    - HS biết được truyền thống của nhà trường.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, máy chiếu.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    PHẦN 1: Chào cờ
    - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 9
    + Ổn định tổ chức.
    + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
    + Đứng nghiêm trang
    + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
    + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào
    cờ.
    + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
    * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
    * Góp phần giáo dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường,
    kĩ năng sống, giá trị sống.
    PHẦN 2
    - Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội sẽ hướng dẫn học sinh tìm hiểu về truyền
    thống của nhà trường. Nội dung cơ bản tập trung vào:
    - Nêu nội dung
    - Nhắc nhở HS ghi nhớ truyền thống của nhà trường.
    -----------------------------------------------------------HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 2: EM BIẾT YÊU THƯƠNG
    BÀI 5: THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Biết giới thiệu về bản thân. Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp. Tự tin, cởi
    mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
    - Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
    - Yêu thương, quan tâm bạn bè và những người xung quanh.
    - Có trách nhiệm quan tâm, yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con
    chim vành khuyên
    - Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động: (5 phút)
    - GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã chuẩn bị
    - GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì?
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Biết giới thiệu về bản thân.
    + Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp.
    + Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
    - Phương pháp: thảo luận, vấn đáp
    - Thời gian: 10- 12 phút
    - Cách tiến hành:
    Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới
    - GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong
    trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
    - Gv yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, - HS trả lời
    trả lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới
    thiệu về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về - HS quan sát, trả lời
    bạn)
    - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp
    tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết
    được nội dung các bước làm quen
    - HS lắng nghe
    - GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
    +Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào
    với nụ cười thân thiện
    +Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những - HS nhắc lại
    thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản
    thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
    +Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường,
    lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,

    - GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo
    các bước:
    - HS nhắc lại
    1/Chào hỏi
    2/Giới thiệu bản thân
    3/Hỏi về bạn
    3. Hoạt động thực hành.
    - Mục tiêu: Biết làm quen với bạn mới. Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng
    diễn đạt suy nghĩ
    - Phương pháp: đóng vai
    - Thời gian: 6 – 7 phút
    - Cách tiến hành:
    Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới
    - Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận
    diện nơi hai bạn làm quen

    - GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người - HS quan sát, trả lời
    sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình
    huống theo các bước đã học ở HĐ 1
    - HS thực hiện theo cặp
    + Nói lời chào với bạn
    + Giới thiệu về bản thân mình
    + Hỏi thông tin về bạn
    - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số
    cặp lên sắm vai trước lớp
    - GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý - HS thực hiện trước lớp
    nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi - HS lắng nghe
    nhớ tên của bạn`
    - Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét
    - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai - HS thực hiện
    tốt
    4. Hoạt động vận dụng
    - Mục tiêu: Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở. Rèn
    luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
    - Phương pháp: đóng vai
    - Thời gian: 6 – 7 phút
    - Cách tiến hành:
    Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em
    sống
    - Gv yêu cầu HS xung phong sắm vai thể
    hiện tình huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống - HS sắm vai thể hiện tình huống
    (tùy thời gian)
    - HS thực hiện
    - Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận
    xét
    - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết - HS lắng nghe
    sắm vai
    - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng
    các bước làm quen để làm quen với những
    bạn hoặc người em mới gặp
    - HS chia sẻ
    Tổng kết:
    - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu
    hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi
    nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
    nhớ
    - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc
    lại để ghi nhớ:
    + Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn
    cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về
    bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường
    hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần
    nhớ tên và sở thích của bạn.
    5. Củng cố, dặn dò (3 - 4 phút)
    - Khuyến khích HS thể hiện hành vi yêu thương đối với bạn bè.

    - Nhận xét tiết học
    - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:Không
    ----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    BÀI 36: OM – ÔM – ƠM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ
    ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên
    quan đến nội dung đã đọc.
    - Viết: Viết đúng các chữ om, ôm, ơm (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ
    có vần om, ôm, ơm.
    - Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có
    trong bài đọc.
    - Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Ao
    hồ
    - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật sống ở ao hồ và hiện
    tượng thời tiết. Qua đó, HS cũng có thêm hiểu biết về thế giới xung quanh và có
    những ứng xử phù hợp.
    - Phát triển khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra các vấn đề, tình huống có
    trong bài.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên
    nhiên và cuộc sống.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, con cọp, lốp xe, tia
    chớp, tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
    - HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Hộp - HS chơi
    quà bí mật” để ôn lại bài trước en, ên, in, un
    và tạo tâm thế cho giờ học.
    2. Nhận biết
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Bà và
    các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
    bé đang làm cốm.
    - HS nghe
    - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
    Hương cốm thơm thôn xóm.
    - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
    tranh và HS nói theo. GV đọc từng cụm từ,
    sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
    - GV giới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Bài 36: om, ôm, ơm.

    Viết tên bài lên bảng.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a. Đọc vần om, ôm, ơm.
    * So sánh các vần:
    - GV giới thiệu om, ôm, ơm.
    - GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm
    để tìm ra điểm giống và khác nhau.
    - GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa
    các vần.
    * Đánh vần các vần
    - GV đánh vần mẫu.
    - GV yêu cầu HS đánh vần

    * Đọc trơn các vần
    - GV yêu cầu HS thực hiện
    * Ghép chữ cái tạo vần
    - GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
    chữ để lần lượt ghép các vần om, ôm, ơm
    - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh om, ôm,
    ơm
    b. Đọc tiếng
    * Đọc tiếng mẫu
    - GV giới thiệu mô hình tiếng xóm
    - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
    xóm.

    - HS nghe
    - HS trả lời:
    + Giống nhau: Đều có âm m đứng
    sau.
    + Khác nhau ở âm đứng trước: o, ô, ơ
    - HS nghe
    - HS đánh vần (CN, N, ĐT)
    o – m - om;
    ô – m - ôm;
    ơ – m - ơm;
    - HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
    thanh)
    - HS thực hiện

    - HS thực hiện
    - HS đánh vần, đọc trơn, (cá nhân,
    nhóm, ĐT)
    x
    om
    xóm

    * Đọc tiếng trong SHS
    - Đánh vần tiếng:
    + GV đưa các tiếng có trong SHS.
    + GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
    - Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
    + Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
    + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
    * Ghép tiếng mới
    - GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
    tiếng có chứa vần om, ôm, ơm.
    - GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được ( GV

    - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
    nhóm, đồng thanh: x – om – xom –
    sắc - xóm/ xóm
    - HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
    thanh)
    Khòm vòm nộm tôm
    Bờm rơm

    ghi bảng)
    - GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
    cách ghép một số tiếng.
    - GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
    tiếng mới ghép dược.
    c. Đọc từ ngữ
    - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
    từ ngữ.
    + GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh

    - HS thực hiện ghép: cơm, thơm,
    chôm, tôm ….
    - HS nêu
    - HS nêu
    - HS đọc đồng thanh 1 lần

    + GV cho từ xuất hiện dưới tranh
    - HS quan sát tranh
    + GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
    - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS nêu: đom đóm, chó đốm, mâm
    tiếng, đọc trơn từ
    cơm
    - Giải nghĩa từ: đom đóm
    - HS quan sát
    - GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ (3-4 - HS nêu: đom đóm, đốm, cơm
    lượt)
    - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
    - GV yêu cầu HS đọc các từ
    * Đọc lại các tiếng, từ ngữ
    - HS nghe và quan sát
    - GV yêu cầu HS đọc
    - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
    4. Viết bảng
    - GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
    - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
    - HS đọc (cá nhân)
    và cách viết các vần om, ôm, ơm
    - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: om,
    - HS quan sát
    ôm, ơm.
    - GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới: - HS nêu độ cao các con chữ trong
    chó đốm, mâm cơm (chữ cỡ vừa). (Quy vần
    trình giống viết vần)
    - HS viết bảng con
    - HS viết bảng con
    - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó
    - HS quan sát
    khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
    - HS viết: chó đốm, mâm cơm
    - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
    cho HS.
    TIẾT 2
    5. Viết vở
    - GV yêu cầu 1 -2 HS nêu nội dung bài viết. - HS nêu: om, ôm, ơm, chó đốm, tia
    - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng chớp
    dẫn về độ cao của các con chữ.
    - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS nghe và quan sát
    và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý khoảng
    cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
    viết, cách cầm bút.
    - GV yêu cầu HS viết vào vở: om, ôm ,ơm, - HS viết

    chó đốm, tia chớp
    - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
    khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
    - GV nhận xét và sửa bài viết của một số
    HS.
    6. Đọc đoạn văn
    - HS nghe
    - GV đọc mẫu cả đoạn.
    - HS tìm: hôm, xóm, thơm
    - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc ( cá nhân, nhóm, đồng
    có vần om, ôm, ơm.
    thanh)
    - GV cho HS đọc tiếng mới
    - HS trả lời: 4 câu.
    - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
    - GV yêu cầu HS đọc từng câu, đoạn
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời:
    đã đọc:
    + Cô Mơ cho Hà cái gì?
    + Cô Mơ cho Hà giỏ cam
    + Theo em, tại sao mẹ khen Hà ?
    + Vì Hà là cô bé hiếu thảo biết yêu
    - GV và HS thống nhất câu trả lời.
    thương bố mẹ.
    7. Nói theo tranh
    - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
    SHS.
    - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
    + Tranh vẽ gì?
    - HS trả lời
    + Điều gì xảy ra khi bóng rơi vào bàn?
    + Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi - HS trả lời
    gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam
    sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc?
    + Nam sẽ nói gì với mẹ?
    + Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi
    - HS trả lời
    mẹ?
    - Yêu cầu HS chia sẻ về thế giới của mình?
    8. Củng cố
    - HS nhắc lại tên bài học
    - HS nhắc lại
    - Tìm một số từ ngữ có chứa vần op, ôp, ơp - HS nêu: hộp sữa, lợp nhà….
    và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
    Bố em đang lợp nhà.
    - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
    động viên HS.
    - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
    nhà.
    - Chuẩn bị bài sau
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
    -----------------------------------------------------------------TOÁN
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

    - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
    giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
    - Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
    luận toán học.
    II. CHUẨN BỊ
    Các que tính, các chấm tròn.
    Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG DẠY
    HOẠT ĐỘNG HỌC
    A. Hoạt động khởi động
    - Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
    - HS thực hiện
    - Chơi trò chơi “Truyền điện” về phép tính
    cộng trong phạm vi 10.
    - Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có
    thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
    B. Hoạt động thực hành, luyện tập
    Bài 1
    - Cho cá nhân HS làm bài 1:
    - HS thực hiện
    + Quan sát tranh minh hoạ và quan sát các - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
    thanh chấm tròn. Đọc hiểu yêu cầu đề bài.
    và nói cho nhau về tình huống đã
    + Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
    cho cùng phép tính tương ứng.
    + Chọn số thích hợp đặt vào ô ? .
    Bài 2
    + Tìm kết quả các phép cộng nêu
    - Cho HS tự làm bài 2:
    trên và chọn số thích hợp ghi trên
    + Quan sát tranh minh hoạ các số ghi trên mỗi xẻng.
    cái xẻng treo trên giá và các phép tính được + Thảo luận với bạn về cách làm.
    nêu trên mặt các xô.
    Chia sẻ trước lóp.
    - GV chốt lại cách làm bài.
    Bài 3
    - HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng
    nêu trong bài. Nhận xét kết quả của các phép
    tính trong mỗi cột và giải thích cho bạn nghe.
    Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1+7 = 8; vậy 7 cộng 1
    cũng bằng 1 cộng 7.
    - GV chốt lại cách làm bài.
    Bài 4
    - Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
    cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi - Chia sẻ trước lớp.
    đọc phép tính tương ứng.
    Ví dụ câu a): Trong hàng rào có 4 con gà. Có 3
    con gà đang đi đến. Có tất cả bao nhiêu con
    gà? Ta có phép cộng: 4 + 3 = 7. Vậy có tất cả 7
    con gà.

    Vậy phép tính thích hợp là 4 + 3 = 7.

    HS làm tương tự trường hợp còn
    lại.

    C. Hoạt động vận dụng
    HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
    quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
    D.Củng cố, dặn dò
    Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
    quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm
    sau chia sẻ với các bạn.
    IV. Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
    --------------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
    Bài 7: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN.
    ( 6 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của chân trong
    sách giáo khoa.
    - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
    động tác và trò chơi.
    - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
    đảm bảo an toàn trong tập luyện.
    - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của chân
    và tích cực tham gia tập luyện.
    Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
    để tập luyện. Thực hiện được tư thế vận động của chân.
    - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
    - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
    - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có
    trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
    II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
    1. Địa điểm: Nhà đa năng hoặc sân trường.
    2. Phương tiện:
    + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
    + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đi giày.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Nội dung
    LV Đ
    Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
    TG SL
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    I. Hoạt động mở đầu
    5–
    1.Nhận lớp
    7'
    Gv nhận lớp, thăm hỏi
    Đội hình nhận lớp
    €€€€€€€€
    sức khỏe học sinh phổ

    biến nội dung, yêu cầu
    giờ học

    2.Khởi động
    - Xoay các khớp cổ tay,
    cổ chân, vai, hông, gối,...
    II. Hoạt động hình
    thành kiến thức
    - Tư thế đứng kiễng gót
    hai tay chống hông.

    2l x
    8n
    1618'

    €€€€€€€

    €
    - Cán sự tập trung lớp,
    điểm số, báo cáo sĩ số,
    tình hình lớp cho GV.

    - Gv HD học sinh khởi
    động.

    Cho HS quan sát tranh
    Hô khẩu lệnh và thực
    hiện động tác mẫu
    GV làm mẫu động tác
    kết hợp phân tích kĩ
    thuật động tác.
    - GV hô - HS tập theo
    Gv.
    - Gv quan sát, sửa sai
    cho HS.

    - Đội hình HS quan sát
    tranh
    €€€€€€€€
    €€€€€€€
    €
    HS quan sát GV làm mẫu

    - Đội hình tập luyện đồng
    loạt.
    €€€€€€€€
    €€€€€€€
    2x
    €
    8N
    ĐH tập luyện theo tổ
    2
    €€€€
    lần
    €
    €
    €
    4
    - Y,c Tổ trưởng cho các € € € € €
    €
    GV
    €
    lần bạn luyện tập theo khu
    -ĐH tập luyện theo cặp
    4
    vực.
    lần - GV tổ chức cho HS thi đôi
    €€€€€€€
    1lần đua giữa các tổ.
    €
    €€€€€€€
    - GV nêu tên trò chơi,
    - Từng tổ lên thi đua
    hướng dẫn cách chơi.
    - Cho HS chơi thử và
    chơi chính thức.
    - Nhận xét tuyên dương €€€€
    và sử phạt người phạm €€€€
    €
    luật
    Tổ chức giảng dạy như
    hoạt động 1

    III. Hoạt động luyện tập
    Tập đồng loạt
    Tập theo tổ nhóm
    Tập theo cặp đôi
    Thi đua giữa các tổ

    * Trò chơi “Nhảy đúng
    nhảy nhanh”.
    - Tư thế đứng đưa một
    chân ra trước, hai tay
    chống hông.

    - Tư thế đứng đưa một
    chân sang ngang, hai tay
    chống hông.
    3-5'

    Nhắc lại cách thực hiện

    - Ôn tư thế đứng kiễng
    gót hai tay chống hông,
    đứng đưa một chân ra
    trước hai tay chống hông,
    đứng đưa một chân sang
    ngang hai tay chống
    hông.
    - Ôn tư thế đứng kiễng
    gót hai tay chống hông,
    đứng đưa một chân ra
    trước hai tay chống hông,
    đứng đưa một chân sang 45'
    ngang hai tay chống
    hông.
    - Ôn tư thế đứng kiễng
    gót hai tay chống hông,
    đứng đưa một chân ra
    trước hai tay chống hông,
    đứng đưa một chân sang
    ngang hai tay chống
    hông.
    IV.Hoạt động ứng
    dụng.
    V. Hoạt động kết thúc
    1. Hồi tĩnh
    - Thả lỏng cơ toàn thân.
    2. Củng cố, dặn dò
    - Ưu điểm; Hạn chế cần
    khắc phục.
    Hướng dẫn HS Tự ôn ở
    nhà

    các tư thế tay chếch sau;
    tay đưa ra trước; hai tay
    dang ngang bàn tay
    ngửa; hai tay dang
    ngang bàn tay úp; tay
    chếch cao.

    HS thực hiện thả lỏng

    - GV hướng dẫn
    - Nhận xét kết quả, ý
    thức, thái độ học của hs.
    - VN ôn các động tác đã
    học và chuẩn bị bài sau.

    - ĐH kết thúc
    €€€€€€€€
    €€€€€€€
    €

    --------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
    TIẾNG VIỆT

    BÀI 37: EM - ÊM – IM - UM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Đọc: HS nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ
    ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi có
    liên quan đến nội dung đã đọc.
    - Viết: Viết đúng các chữ em, êm, im, um (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ
    ngữ có vần em, êm, im, um.
    - Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um
    có trong bài đọc.
    - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống (được gợi ý trong tranh)
    Giúp bạn.
    - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (bạn Hà qua trang phục, đầu
    tóc) và suy đoán tranh minh họa: Chị em Hà chơi trốn tìm; chim sẻ, chim sơn ca,
    chim ri; giúp bạn.
    - Giáo dục học sinh ý thức biết quan tâm giúp đỡ bạn bè.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, bảng tương tác, tranh ảnh ( tranh nhận biết, tranh thềm nhà,
    tranh đoạn văn và luyện nói), bộ đồ dùng, chữ mẫu.
    - HS: Sách giáo khoa, bộ chữ Tiếng Việt, bảng con, vở Tập viết.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Ôn và khởi động
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Giải - HS chơi
    cứu đại dương” để ôn lại bài trước om, ôm,
    ơm và tạo tâm thế cho giờ học.
    2. Nhận biết
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Hai
    các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
    chị em đang chơi trốn tìm.
    - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
    - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
    tranh và HS nói theo. GV đọc từng cụm từ,
    sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
    - GV giới thiệu các vần mới em, êm, im,
    um. Viết tên bài lên bảng.
    3. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
    a. Đọc vần em, êm, im, um
    * So sánh các vần:
    - GV giới thiệu em, êm, im, um
    - GV yêu cầu HS so sánh vần em, êm, im,
    um để tìm ra điểm giống và khác nhau.
    - GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa

    - HS nghe
    Chị em Hà chơi trốn tìm. Hà tỉm tỉm
    đếm: một, hai, ba,…
    Bài 37: em, êm, im, um

    - HS nghe
    - HS trả lời:
    + Giống nhau: Đều có âm m đứng
    sau.
    + Khác nhau ở âm đứng trước: e, ê, i,

    các vần.
    * Đánh vần các vần (Dạy 2 vần một)
    - GV đánh vần mẫu.
    - GV yêu cầu HS đánh vần

    * Đọc trơn các vần
    - GV yêu cầu HS thực hiện

    u
    - HS nghe
    - HS đánh vần (CN, N, ĐT)
    e - m - em;
    ê - m - êm;
    i - m - im;
    u - m - um;
    - HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
    thanh)
    - HS thực hiện

    * Ghép chữ cái tạo vần
    - GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
    chữ để lần lượt ghép các vần em, êm, im,
    - HS đọc
    um
    - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh em, êm,
    im, um
    b. Đọc tiếng
    - HS quan sát
    * Đọc tiếng mẫu
    đ
    êm
    - GV giới thiệu mô hình tiếng đếm
    đếm
    - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn tiếng
    đếm

    * Đọc tiếng trong SHS
    - Đánh vần tiếng:
    + GV đưa các tiếng có trong SHS.
    + GV yêu cầu mỗi HS đánh vần
    - Đọc trơn tiếng: GV yêu cầu
    + Mỗi HS đọc trơn một tiếng.
    + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần.
    * Ghép tiếng mới
    - GV yêu cầu HS dùng bộ chữ tự tạo các
    tiếng có chứa vần em, êm, im, um.
    - GV cho HS nêu tiếng vừa tìm được ( GV
    ghi bảng)
    - GV yêu cầu HS phân tích tiếng hoặc nêu
    cách ghép một số tiếng.
    - GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh các
    tiếng mới ghép được.
    c. Đọc từ ngữ
    - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
    từ ngữ.
    + GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh

    - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
    nhóm, đồng thanh: đ - êm - đêm – sắc
    – đếm / đếm
    - HS đánh vần
    - HS đọc trơn (cá nhân, nhóm, đồng
    thanh)
    hẻm, kem, mềm, nếm, mỉm, tím,
    chụm, mũm
    - HS thực hiện ghép: chim, tim, túm,
    xem, nệm,..
    - HS nêu
    - HS nêu
    - HS đọc đồng thanh 1 lần
    - HS quan sát tranh

    + GV cho từ xuất hiện dưới tranh
    + GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới
    - HS nêu: tem thư, thềm nhà, tủm
    - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tỉm
    tiếng, đọc trơn từ
    - HS quan sát
    - Giải nghĩa từ: tủm tỉm, thềm nhà
    - HS nêu: cam, tăm, sâm
    - GV yêu cầu HS đọc, mỗi HS đọc 1 từ (3-4 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
    lượt)
    - GV yêu cầu HS đọc các từ
    - HS nghe và quan sát
    * Đọc lại các tiếng, từ ngữ
    - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
    - GV yêu cầu HS đọc
    - HS đọc: (cá nhân, đồng thanh)
    4. Viết bảng
    - GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, - HS đọc (cá nhân)
    um
    - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
    - HS quan sát
    và cách viết các vần em, êm, im, um
    - HS nêu độ cao các con chữ trong
    - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: em,
    vần
    êm, im, um
    - HS viết bảng con
    - GV hướng dẫn viết tiếng chứa âm mới:
    thềm nhà, tủm tỉm (chữ cỡ vừa). (Quy trình - HS quan sát
    giống viết vần)
    - Yêu cầu HS viết bảng con
    - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS viết: thềm nhà, tủm tỉm
    khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
    - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
    cho HS.
    TIẾT 2
    5. Viết vở
    - GV yêu cầu 1 - 2 HS nêu nội dung bài viết. - HS nêu: em, êm, im, um, thềm nhà,
    - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng tủm tỉm
    dẫn về độ cao của các con chữ.
    - HS nghe và quan sát
    - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
    và đúng số lần theo yêu cầu. Lưu ý khoảng
    cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
    viết, cách cầm bút.
    - HS viết
    - GV yêu cầu HS viết vào vở: em, êm, im,
    um, thềm nhà, tủm tỉm.
    - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
    khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
    - GV nhận xét và sửa bài viết của một số
    HS.
    6. Đọc đoạn văn
    - GV đọc mẫu cả đoạn.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS nghe
    có vần em, êm, im, um.
    - HS tìm: chim, tìm, đêm, đem, túm,..

    - GV cho HS đọc tiếng mới
    - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
    - GV yêu cầu HS đọc từng câu, đoạn
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung
    đã đọc:
    + Chim ri tìm gì về làm tổ?
    + Chim sẻ và Sơn ca mang cái gì đến cho
    chim ri?
    + Chim ri làm gì để thể hiện với 2 bạn?
    - GV và HS thống nhất câu trả lời.
    7. Nói theo tranh
    - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
    SHS.
    - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
    * Tranh 1
    + Em nhìn thấy những gì trong tranh?

    - HS đọc ( cá nhân, nhóm, đồng
    thanh)
    - HS trả lời: 4 câu.
    - HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
    - HS trả lời:
    + Tìm cỏ khô
    + Mang theo túm rơm.
    + Nói lời cảm ơn.
    - HS quan sát tranh

    - HS trả lời
    + Hai bạn đang đeo nơ cho nhau rất
    + Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn vui vẻ.
    của mình?
    + Sẽ cám ơn bạn đeo cho nơ cho
    + Em đã giúp bạn việc gì chưa?
    mình.
    * Tranh 2
    - HS trả lời.
    + Em nhìn thấy những gì trong tranh?
    + Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi
    + 2 bạn đi chung ô.
    được bạn cho đi chung ô?
    + Khi được bạn cho đi chung ô bạn
    - GV và HS thống nhất câu trả lời.
    kia sẽ nói cảm ơn bạn, ...
    GVKL: Có rất nhiều các loài động vật sống
    ở các môi trường khác nhau. Chúng ta cần - Lắng nghe
    yêu quý và bảo vệ chúng.
    8. Củng cố
    - HS nhắc lại tên bài học
    - Tìm một số từ ngữ có chứa vần em, êm, - Nhắc lại
    im, um và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Tìm và trả lời
    - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
    động viên HS.
    - Lắng nghe
    - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
    nhà.
    - Chuẩn bị bài sau
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
    _______________________________________
    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần em, êm, em, um, ai, ay, ây .. đã học.
    II. ĐỒ DÙNG:

    - Vở bài tập Tiếng Việt.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    1. Ôn đọc:
    - GV ghi bảng.
    Em, êm, im, um, ai, ay, ây
    - GV nhận xét, sửa phát âm.
    2. Viết:
    - Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
    r, s, t, tr, rá, sẻ, tủ, tre. Mỗi chữ 2 dòng.
    - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
    3. Chấm bài:
    - GV chấm vở của HS.
    - Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
    4. Củng cố - dặn dò:
    - GV hệ thống kiến thức đã học.
    - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.

    Hoạt động của học sinh
    - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
    * HS đọc theo bạn

    - HS viết vở ô ly.
    * HS viết
    - Dãy bàn 1 nộp vở.
    - Lắng nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không
    ----------------------------------------------------------TOÁN
    Bài 21: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
    (Tiếp theo)
    I. Yêu cầu cần đạt
    - Tìm được kết quả các phép cộng có kết quả đến 10 (trong phạm vi 10) và
    thành lập Bảng cộng trong phạm vi 10.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào
    giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
    - Phát triển các NL toán học.
    II. Chuẩn bị
    - Các que tính, các thẻ phép tính để lập thành bảng cộng trong phạm vi 10.
    - Một số tình huống đơn giản dẫn đến phép cộng trong phạm vi 10.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để
    tìm các kết quả của phép cộng trong
    phạm vi 10.
    - Giới thiệu bài.
    Hoạt động 2: Lập bảng cộng trong
    phạm vi 10
    - GV lần lượt dán lên bảng các phép
    cộng trong phạm vi 10 được sắp xếp

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - HS chơi trò chơi
    - Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
    - HS làm bảng con.

    theo quy tắc nhất định, yêu cầu HS
    viết đáp án của mỗi phép tính vào
    bảng con và giơ bảng.
    - GV giới thiệu về Bảng cộng trong
    phạm vi 10 và hướng dẫn HS đọc các
    phép tính theo thứ tự.
    - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
    một bạn đưa ra phép cộng và một bạn
    nêu kết quả.
    - “Em có nhận xét gì về đặc điểm của
    các phép cộng theo từng dòng/cột?”
    - GV chốt:
    Dòng thứ nhất được coi là bảng
    cộng: Một số cộng 1; Dòng thứ hai
    được coi là bảng cộng: Một số cộng 2;
    Dòng thứ ba được coi là bảng cộng:
    Một số cộng;…
    Hoặc: Cột thứ nhất được coi là bảng
    cộng: 1 cộng với một số; Cột thứ hai
    được coi là bảng cộng: 2 cộng với một
    số;…
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Bài 1: Tính nhẩm
    - Hướng dẫn HS tìm kết quả của phép
    cộng bằng cách đếm ngón tay, hoặc
    dùng que tính, hoặc sử dụng bảng
    cộng trong phạm vi 10.
    - Yêu cầu HS làm bảng con, tìm kết
    quả của các phép cộng sau:
    4+2 ; 5+3 ; 7+3 ;
    1+9 ; 5+5 ; 3+4 ;
    6+4 ; 1+6 ; 1+7.
    - Nhận xét.
    - GV nêu một số phép tính để củng cố
    khả năng tính nhẩm cho HS.
    Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi
    phép tính
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nối
    các kết quả với phép tính phù hợp.
    - Cho HS thi đua theo nhóm, nối kết
    quả với phép tính phù hợp.
    - HS chia sẻ kết quả.
    - Nhận xét.
    Bài 3: Nêu phép tính thích hợp với
    mỗi tranh vẽ

    - Đọc bảng cộng.
    - Hoạt động nhóm đôi.
    - HS nêu ý kiến
    - HS theo dõi, lắng nghe và ghi nhớ.

    - Lắng nghe

    - HS làm bảng con.

    - Nhận xét, sửa sai.
    - HS trả lời.

    - HS làm cá nhân.
    - HS làm việc nhóm
    - HS chia sẻ.
    - Nhận xét, sửa sai.
    - Quan sát và kể.
    - HS chia sẻ
    a) Hai đội chơi kéo co. Bên trái có 5
    bạn, bên phải có 5 bạn. Hỏi có tất cả
    bao nhiêu bạn? Phép tính tương ứng
    là 5+5=10
    b) Có 7 bạn đang trồng cây, có thêm
    2 bạn cầm bình tưới nước đi đến.

    - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? Phép
    và tập kể cho bạn nghe về tình huống tính tương ứng là 7+2=9
    xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính
    - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
    tương ứng.
    - Mời HS chia sẻ trước lớp.
    - HS lắng nghe, nêu phép tính.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - GV nêu một số tình huống mẫu, yêu - HS chia sẻ.
    cầu HS nêu phép tính tương ứng.
    - Nhận xét.
    - Yêu cầu HS nghĩ ra một số tình
    huống trong thực tế liên quan đến
    phép cộng trong phạm vi 10 và chia
    sẻ.
    - Nhận xét.
    Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
    - “Bài học hôm nay em biết thêm
    - Bảng cộng trong phạm vi 10.
    được điều gì?”
    - Dặn dò HS về nhà tìm thêm các tình - Lắng nghe.
    huống liên quan đến phép cộng trong
    phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với
    các bạn.
    IV. Điều chỉnh sau giờ dạy: Không
    ------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
    BÀI 8: QUAN TÂM CHĂM SÓC CHA MẸ
    I. Yêu cầu cần đạt
    + Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được biểu hiện, ý nghĩa của việc
    quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
    + Đánh giá hình vi của bản thân và người khác: Nhận xét được tính chất
    đúng/sai; tốt/xấu của các hành vi.
    + Điều chỉnh hành vi: Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những việc
    làm cụ thể
    II. Chuẩn bị:
    - GV: Tranh ảnh, bài hát “ Bàn tay mẹ” của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, thẻ xanh đỏ,
    máy tính, bảng thông minh
    - Hs: sách Đạo đức
    III.Các hoạt động dạy học
    1. Khởi động: (3 – 4 phút)
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    - HS cả lớp hát bài Bàn tay mẹ của nhạc
    sĩ Bùi Đình Thảo.
    ? Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho - Bế con, chăm con, nấu cơm cho con
    các con?
    ăn, đun nước cho con uống, quạt mát
    cho con ngủ, ủ ấm cho con khôn lớn,…

    - GV động viên, khen ngợi HS.
    GV: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc
    để chăm sóc con khôn lớn. Công ơn
    của cha mẹ lớn như trời, như biển.
    Vậy chúng ta cần quan tâm, chăm sóc
    cha mẹ để đáp lại tình yêu thương đó.
    Vậy những việc làm cụ thể nào thể
    hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
    Đó cũng chính là bài học mà cô trò Quan tâm, chăm sóc cha mẹ.
    mình cùng tìm hiểu ngày hôm nay. GV
    ghi tên bài.
    2. Khám phá
    * Mục tiêu: Nhận biết được biểu hiện, ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha
    mẹ.
    * Phương pháp: Tương tác thảo luận nhóm, đặt câu hỏi.
    * Thời gian:
    * Cách tiến hành:
    Ho...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG VŨ - BẮC SƠN - LẠNG SƠN!

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama