DANH NGÔN VỀ SÁCH

Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Z7743205853528_9db641225ba759a80e269a6d2f1a0aeb.jpg Z7743188191315_fd336044c9f33a5349263892834c91f3.jpg Z7743141223768_f10397973622cb3934c03115b3209510.jpg 20260420_074242.jpg Sn0p_211.jpg 15012026155122_1.png Ke_truyen_Theo_sach_Truong_TH_xa_Hung_Vu_Bac_Son_Lang_Son__tiep_duong_480p_h264_youtube.flv KeChuyenLyTuTrong.jpg Nxbgd2.jpg Z6558607261285_dc4d97be8db53348c704f04ef4ce2cc7.jpg Gioi_thieu_sach_thang_10.jpg Gioi_thieu_sach_thang_9.jpg Z7110730574396_d62b0c9a9d6b995c0d42edf90856755f.jpg 7110692966553.flv Z7110692298974_759225088b0ab3f165b7cec5a22727d1.jpg Z7134949291164_47460909e55edc16bcc525a871c55487.jpg Z7134958444459_5479895dde7d5abc020e9364d21274a5.jpg Z7083192000099_e95ee879c68147bc3163b9840f6415e9.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THEO THÁNG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Video giới thiệu thư viện trường tiểu học xã Hưng Vũ

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường Tiểu học Hưng Vũ - Hưng Vũ - Lạng Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TUẦN 14 - TV, TOÁN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
    Ngày gửi: 12h:58' 10-12-2022
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 118
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH: Tân Hưng
    Lớp: 2/5

    Ngà
    y

    KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 13
    (Từ ngày 28/11/2022 đến ngày 02/12/2022)

    Buổi
    Sáng

    HAI
    28/1
    1
    Chiều

    SÁNG
    BA
    29/1
    1

    CHIỀ
    U


    30/1
    1


    M
    01/1
    2
    SÁU
    02/1
    2

    SÁNG

    SÁNG

    SÁNG

    S
    T
    1
    2
    3
    4

    Môn học

    Tên bài dạy

    NDĐC

    ĐDDH

    Chào cờ
    Tiếng Việt
    (T1)
    Tiếng Việt
    (T 2)
    Toán

    Sinh hoạt đầu tuần

    Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
    Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T1)

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1

    Rèn: Toán

    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T1)

    1
    2
    3
    4

    Tiếng Việt
    (T3)
    Tiếng Việt
    (T4)
    Toán
    Rèn Toán

    Chữ hoa M

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT
    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1
    2

    Rèn: Tiếng
    Việt
    Rèn: Tiếng
    Việt

    1
    2
    3
    4

    Tiếng Việt
    (T1)
    Tiếng
    Việt(T2)
    Toán
    Rèn: Tiếng
    Việt

    Bài 4: Góc nhỏ yêu thương
    Nghe - viết : Ngôi trường mới
    Phép trừ có nhớ trong phạm vi
    100 (t 1)
    Nghe - viết : Ngôi trường mới

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1
    2
    3

    Toán
    Tiếng Việt
    (T3)
    Tiếng Việt
    (T4)

    Phép trừ có nhớ trong phạm vi
    100 (t 2)
    Mở rộng vốn từ Trường học
    Nghe - kể' Loài chim học xây tổ

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1
    2
    3
    4

    Tiếng Việt
    (T5)
    Tiếng Việt
    (T6)
    Toán

    Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
    thuộc (TT)
    Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
    thuộc (TT)

    Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế
    nào?
    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T2)
    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T2)
    Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
    Bài 3: Yêu lắm trường ơi!

    Phép trừ có nhớ trong phạm vi

    Tích hợp
    toán học:
    tính khối
    lượng, tiền
    tệ

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    (Luyện
    nói)
    (Luyện
    viết)

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    SHTT

    100 (t 3)
    GDTT

    Tân Hưng, ngày 23 tháng 11 năm 2022
    Người lập
    Ngày soạn:18/11/2022

    Ký duyệt
    ………………….

    Ngày dạy: 28/11/2022

    Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022

    TIẾNG VIỆT Tiết 121 + 122

    ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!(Tiết 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
    - Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
    - Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực đặc thù
    - Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu phỏng đoán của
    bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
    được nội dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên
    hệ bản thân: cần biết yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1-2 câu
    thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    TG
    5'

    13'

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    1.Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    HS và từng bước làm quen bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV giới thiệu tên bài học:
    + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
    đôi và trảlời câu hỏi: Chia sẻ với bạn
    về một trò chơi ở trường.
    + GV dẫn dắt vào bài học: Các em đã
    là học sinh lớp 2, đã có nhiều thời gian
    để dần quen với mái trường, các hoạt
    động và các sự vật ở trường. Các em
    được tham gia rất nhiều hoạt động của
    lớp, của trường, trong các dịp kỉ niệm
    khác nhau của trường. Vậy, vì sao các
    em yêu lớp mình, yêu trường mình?
    Bạn nhỏ trong bài thơ chúng ta sẽ đọc
    ngày hôm nay cũng dành cho ngôi
    trường, lớp học của mình bằng một
    tình cảm rất giản dị với những hình
    ảnh quen thuộc. Chúng ta cùng vào
    Bài 3: Yêu lắm trường ơi để tìm hiểu
    xem bạn nhỏ miêu tả và ngôi trường
    của mình như thế nào.
    2. Khám Phá -Hình thành kiến thức
    mới
    Luyện đọc thành tiếng
    a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Yêu lắm
    trường ơi SHS trang 106, 107 với
    giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể hiện
    sự yêu mến ngôi trường.
    b. Cách thức tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
    họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Các bạn
    nhỏ trong tranh đang làm gì?

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    -HS thảo luận

    - HS trả lời: Chia sẻ với bạn về trò chơi
    kéo co:
    + Kéo co là một trò chơi dân gian ở
    Việt Nam mà ở trường các bạn rất hay
    chơi.
    + Các thành viên tham gia thành 2 đội,
    mỗi đội có số thành viên bằng nhau,
    tương đương ngang sức nhau, xếp
    thành 2 hàng dọc đối diện nhau. Khi có
    tín hiệu của ban tổ chức thì các thành
    viên tham gia tiến hành kéo sao cho
    dây thừng về phía bên mình. Nếu đội
    nào dẫm vạch trước thì đồng nghĩ với
    việc là đội đó thua cuộc.

    - HS trả lời: Các bạn nhỏ trong tranh
    đang chơi đùa và tham gia các hoạt
    động ngoài sân trường:
    + Nói chuyện.
    + Đá cầu.
    + Chạy nhảy, nô đùa.

    - GV đọc mẫu toàn bài:
    + Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể
    hiện sự yêu mến ngôi trường.
    - GV hướng dẫn HS:
    - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
    - cho hs đọc nối tiếp câu
    - hs đọc nối tiếp câu
    + Luyện đọc một số từ khó
    - HS chú ý lắng nghe và luyện đọc :

    30'
    '

    40'
    15'

    xôn xao, nhộn nhịp, khung cửa
    -Cho hs đọc nối tiếp đoạn
    -hs đọc nối tiếp đoạn
    + Luyện đọc một số câu dài
    -+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
    GV giải nghĩa một số từ khó:
    hơn sau mỗi đoạn.
    + Xôn xao: âm thanh rộn lên từ nhiều .
    phía, xen lẫn nhau.
    + Nhộn nhịp: nhiều người đang hoạt
    động.
    Hoạt động nhóm
    - HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
    - HS đọc bài.
    - Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp
    + HS1(Đoạn 1): 2 khổ thơ đầu.
    + HS2 (Đoạn 2): 2 khổ thơ cuối
    - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    - 1hsđọc cả bài
    . TIẾT 2
    Luyện đọc hiểu
    a. Mục tiêu: HS đọc thầm, trả lời câu
    hỏi SHS trang 107; rút ra được ý nghĩa
    của bài học, liên hệ bản thân.
    b. Cách thức tiến hành
    - GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị
    trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS - HS đọc thầm.
    trang 107.

    Câu 1: Những hình ảnh nào trong hai - HS trả lời: Những hình ảnh trong hai
    khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất
    đáng yêu?
    đáng yêu: hàng cây xanh mát, tiếng
    chim xanh trời, sân trường nhộn nhịp,
    bạn nào cũng xinh.
    Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối và cho biết
    bạn nhỏ yêu sự vật nào ở trường?
    - HS trả lời: Bạn nhỏ yêu những sự vật
    ở trường: khung cửa sổ, lớp học, lá,
    trang sách.
    Câu 3: Vì sao không đến lớp bạn nhỏ
    thấy nhớ trường?
    - HS trả lời: Không đến lớp bạn nhỏ
    thấy nhớ trường vì lời cô giáo nói ngọt
    ngào.
    - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học - HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
    trường của bạn nhỏ.
    - Liên hệ bản thân.
    -Liên hệ bản thân: cần biết yêu quý
    ngôi trường của mình
    15'' Luyện đọc lại
    a. Mục tiêu: HS xác định giọng đọc
    phù hợp cho bài thơ; HS nghe GV đọc
    lại hai khổ thơ đầu; HS luyện đọc hai
    khổ thơ đầu; HS luyện đọc thuộc lòng

    5'

    5'

    khổ thơ thứ nhất; HS đọc cả bài.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV xác định lại một lần nữa giọng
    đọc của từng nhân vật trong câu
    chuyện Bàn tay dịu dàng.
    - GV đọc lại hai khổ thơ đầu.
    - GV yêu cầu HS luyện đọc hai khổ
    thơ đầu.
    - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
    khổ thơ đầu theo phương pháp xóa
    dần.
    - GV mời 1-2 HS xung phong đọc
    thuộc lòng khổ thơ trước lớp.
    - GV mời 1 đọc toàn bài.
    Luyện tập mở rộng
    a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của
    hoạt động Điều em muốn nói SHS
    trang 107.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV mời 1HS đọc yêu cầu phần Điều
    em muốn nói SHS trang 107: Viết lời
    yêu thương của em gửi đến thầy cô và
    những người làm việc ở trường.
    - GV hướng dẫn HS: HS nói, viết lời
    yêu thương của em gửi đến thầy cô và
    những người làm việc ở trường theo
    gợi ý:
    + Trong lời nói sử dụng các từ ngữ chỉ
    sự yêu thương, biết ơn như: yêu quý,
    quý mến, em cảm ơn ạ, em cảm ơn,...
    + HS viết lời yêu thương gửi tới ai,
    thầy cô và những người làm việc ở
    trường đã làm gì cho em.
    - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vào
    vở bài tập.
    - GV mời đại diện 3-4 HS đọc bài.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có cách
    viết hay, sáng tạo.
    4.Vận dụng:
    -YCHS nêu lại ND bài
    - Chuẩn bị bài: Yêu lắm trường ơi!
    (Tiết 3+4)
    -Nhận xét tiết học

    - HS trả lời: Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi
    vui, thể hiện sự yêu mến ngôi trường.
    - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
    - HS luyện đọc.
    - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
    đọc thầm theo.

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    - HS đọc bài: Em cảm ơn các thầy cô
    giáo, các cô y tá, bác bảo vệ và bác lao
    công đã làm việc vất vả để cho chúng
    em được học tập trong một ngôi trường
    thật tốt đẹp. Em xin hứa sẽ cố gắng học
    tập thật tốt để không phụ lòng mong
    mỏi của thầy cô và các bác.

    -HS nêu lại
    - HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
    trường của bạn nhỏ

    TOÁN Tiết 59

    PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
    - Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
    2. Năng lực
    *Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế.
    - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
    giao tiếp toán học.
    * Năng lực đặc thù
    - Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
    - Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
    phép trừ
    - Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    T
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    G
    4' 1.Khởi động:
    *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
    từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
    *Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
    - GV cho HS viết số vào bảng con một số bất - HS tìm các bạn

    - GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng - HS nghe GV giới thiệu bài mới
    lại bằng số tròn chục
    -Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất
    thì thắng cuộc
    - GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
    vào bài học mới.
    30' 2.Khám phá:

    *Mục tiêu: HS nắm được cách trừ có nhớ
    trong phạm vi 100 và biết áp dụng để thực
    hành.
    *Cách tiến hành:
    15' a. Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
    phạm vi 100
    - GV nêu phép tính trực tiếp cho HS thực
    hiện. GV vừa nói vừa viết lên bảng lớp: Cô
    có các phép tính sau:
    30 – 4 = ?
    50 – 24 = ?
    - GV gọi vài HS đọc phép tính
    - GV sử dụng phương pháp mảnh ghép cho
    HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện
    một phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau. GV
    gợi ý:
    + Dùng các thẻ chục và các khối lập phương
    thể hiện phép tính
    + Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ
    1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số
    khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.
    - GV gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến
    khích HS nêu cách thức thực hiện

    - HS lắng nghe, quan sát phép tính
    - HS đọc phép tính
    - HS thảo luận nhóm đôi, thực
    hiện phép tính

    - Đại diện nhóm trình bày. Có thể
    nhiều phương án:
    + Thêm bớt trên khối lập phương
    hoặc đếm ngón tay
    + Tính trực tiếp:
    10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4
    = 26; 50 – 24 = 26; ….)

    - GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện pháp - HS lắng nghe
    tính:
    Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm
    như sau:
    • Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho
    các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết
    dấu trừ, kẻ vạch ngang.
    • Tính từ phải sang trái.

    - HS nêu lại cách thực hiện
    - GV gọi vài HS nêu lại cách thực hiện như - HS kiểm tra
    trên.
    - GV cho HS kiểm tra: Cả lớp cùng đếm
    bớt trên các khối lập phương để khẳng định
    kết quả đúng.
    - HS tính trên bảng con
    - Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực
    hiện trên bảng con.

    - HS lắng nghe

    - GV mượn bảng của một HS để chốt.
    15' b. Thực hành
    - HS thực hiện các phép tính ra
    - GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS bảng con.
    thực hiện ra bảng con
    70 – 6
    40 – 23
    30 – 18

    5'

    - GV gọi một số HS đọc kết quả
    - GV nhận xét, tổng kết
    3. Vận dụng:

    - HS đọc kết quả
    - HS lắng nghe

    Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
    thức đã học
    Cách tiến hành:
    - Nêu lại quy tắc thực hiện phép trừ là số tròn - HS nêu lại quy tắc
    chục
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học - HS lắng nghe
    tập của HS.
    -Chuẩn bị bài: Phép trừ có số bị trừ là số
    tròn chục (Tiết 2)
    -Nhận xét tiết học
    RÈN TOÁN (tiết 10)
    PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phẩm chất :
    Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
    2. Năng lực: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
    Học sinh chậm chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
    trong 4 bài tập; học sinh NK thực hiện hết các yêu cầu.
    - Ôn tập về phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    1. Giáo viên: Bài giảng, máy chiếu, ti vi, bảng phụ
    2. Học sinh: Đồ dùng học tập, vở bài tập

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

    TG
    5'

    30

    HOẠT ĐỘNG GV

    HOẠT ĐỘNG HS

    1. Hoạt động khởi động
    - Ổn định tổ chức.

    - Hát

    - Giới thiệu nội dung rèn luyện.

    - Lắng nghe.

    2. Các hoạt động rèn luyện
    a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
    - Giáo viên giới thiệu các bài tập, - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
    yêu cầu học sinh trung bình và khá - Học sinh lập nhóm.
    tự chọn đề bài.

    14'

    - Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
    b. Hoạt động 2: Ôn luyện
    Bài 1. Đặt tính rồi tính

    Thực hiện vào VBT

    80 – 15,  90 - 48  ,30 - 7 , 70 - 9
    Bài 2 Số?

    Thực hiện vào VBT

    Thực hiện vào vở
    Bài 3  Tính nhẩm
    20 cm - 4 cm = .............               
    100 cm - 40 cm = ........
    18 dm - 9 dm = ...........                   
    90 dm - 30 dm = ........
    7'

     Bài 4 : Anh Bi cao 90 cm. Bé Na
    thấp hơn anh Bi 18 cm. Hỏi bé Na
    cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Thực hiện vào VBT

    c. Hoạt động 3: Sửa bài

    - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
    lớp.

    Ngày soạn:14/11/2022
    Ngày dạy: 21/11/2022

    Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022
    TIẾNG VIỆT(tiết 123)

    Viết: Chữ hoa M
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất
    -Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
    - Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
    -Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    Năng lực đặc thù- Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    T
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    G
    4' 1.Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    học sinh và từng bước làm quen bài
    học.
    b. Cách thức tiến hành:
    -Cho hs hát bài : Mái trường mến yêu
    - hs hát bài : Mái trường mến yêu
    - GV giới trực tiếp vào bài Yêu lắm
    trường ơi (tiết 3-4).
    30' 3 Khám phá
    * Luyện viết chữ M hoa
    a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ
    M hoa theo đúng mẫu; viết chữ M hoa
    vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập

    một.
    b. Cách thức tiến hành
    - GV giới thiệu mẫu chữ viết M hoa:
    + Độ cao 5 li, độ rộng 6 li.
    + Gồm 4 nét cơ bản: nét móc ngược
    trái, thẳng đứng hơi lượn ở cuối, thẳng
    xiên hơi lượn ở hai đầu và nét móc
    ngược phải.
    - GV viết mẫu lên bảng:
    + Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 2, viết
    nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải,
    khi chạm tới đường kẻ 6 thì
    dừng lại.
    + Nét 2 từ điểm dừng bút
    của nét 1, chuyển hướng đầu bút để
    viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi
    lượn sang trái một chút), dừng bút
    ởđường kẻ 1.
    + Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2,
    chuyển hướng đầu bút để viết tiếp
    nétthẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ
    dưới lên tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
    + Nét 4: từ điểm dừng bút của nét 3,
    chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét
    móc ngược phải, dừng bút trên đường
    kẻ 2.
    - GV yêu cầu HS tập viết chữ M hoa
    vào bảng con.
    * Luyện viết câu ứng dụng
    a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích
    câu ứng dụng Mỗi người một vẻ; HS
    viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
    10' b. Cách thức tiến hành:
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong
    phần Viết ứng dụng: Mỗi người một
    vẻ.
    - GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa
    của câu Mỗi người một vẻ: mỗi người
    có một ngoại hình và nét tính cách
    riêng. Điều đó tạo nên nét độc đáo, sự
    khác biệt riêng của mỗi người. Chúng
    ta cần tôn trọng sự khác biệt đó của
    mỗi ngưỡi.
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

    - HS quan sát, lắng nghe.

    - HS quan sát trên bảng lớp.

    - HS viết vảo bảng con

    - HS đọc câu Mỗi người một vẻ.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - HS trả lời:
    Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
    Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ

    Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Mỗi phải viết hoa.
    nào phải viết hoa?
    - HS quan sát trên bảng lớp.
    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
    lớp:
    + Viết chữ viết hoa M đầu câu.
    + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
    thường: Nét 1 của chữ ô tiếp liền với
    điểm kết thúc nét 4 của chữ viết hoa M.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết

    - HS viết vào vở Tập viết.

    -GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết
    bài.

    5'

    - GV theo dõi
    Hoạt động4. Đánh giá bài viết
    a. Mục tiêu:
    -Đánh giá về kĩ năng viết, tính cẩn thận
    của HS
    -Giúp HS khắc phục và sửa lỗi sai
    b. Cách tiến hành:
    -GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
    của mình và của bạn.
    -GV nhận xét một số bài viết.
    III.VẬN DỤNG
    a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài
    học HScủng cố nội dung bài đọc,
    chuẩn bị bài sau:
    b.Cách thực hiện:
    - GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
    nội dung gì?
    - Nêu lại quy trình , độ cao viết chữ
    hoa M
    - GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
    theo.
    - GV khen ngợi, động viên HS.
    - GV nhận xét tiết học..

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - HS lắng nghe, tự soát lại bài của
    mình.

    -hs nêu lại

    TIẾNG VIỆT(tiết 124)

    Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất
    -Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
    - Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
    -Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.

    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực đặc thù
    - Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc
    điểm của sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    T
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    G
    5' 1.Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    học sinh và từng bước làm quen bài
    học.
    b. Cách thức tiến hành:
    -Cho hs hát bài : Mái trường mến yêu
    - hs hát bài : Mái trường mến yêu
    - GV giới trực tiếp vào bài Yêu lắm
    trường ơi (tiết 3-4).
    30' 2.Khám phá

    Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong
    15' đoạn văn
    a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn, tìm
    từngữ chỉđặc điểm có trong đoạn văn;
    viết vào vở bài tập; đặt 1 câu với từ
    ngữ vừa tìm được.
    b. Cách thức tiến hành:
    *Bài tập 3a/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
    điểm có trong đoạn văn.
    - GV mời 1HS đọc đoạn văn trong
    SGK
    - GV hướng dẫn HS: HS tìm từ ngữ chỉ
    đặc điểm có trong đoạn văn ví dụ là từ
    “mới” – chỉ đặc điểm của ngôi trường:
    Ngôi trường mới xây.
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
    tập.
    - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
    quả.
    - GV yêu cầu HS đặt 1 câu với từ ngữ
    vừa tìm được.
    Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường
    em đang học.
    a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ đặc
    điểm của ngôi trường em đang học; HS
    chơi trò chơi Tiếp sức.
    b.Cách thức tiến hành:
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    *Bài tập 3b/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
    điểm của ngôi trường em đang học.
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
    họa bài tập
    - GV hướng dẫn HS:
    + GV chia HS thành các nhóm, mỗi
    nhóm 4 người.
    + Mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp học, thư
    viện, vườn trường,....để tìm từ ngữ chỉ
    đặc điểm của khu vực đó.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
    Tiếp sức, các thành viên trong nhóm
    lần lượt nói các từ ngữ chỉ đặc điểm
    của ngôi trường.
    15'

    * Luyện câu
    a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu có

    - HS quan sát, lắng nghe.

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    - HS trả lời: Từ ngữ chỉ đặc điểm có
    trong đoạn văn: mới, cũ, xa, vàng, đỏ.

    - HS đặt câu: Kết thúc năm học em
    được nhận giấy khen học sinh giỏi, mẹ
    đã mua cho em một chiếc xe đạp mới.

    - HS đọc bài.
    - HS quan sát tranh.

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - HS chơi trò chơi:
    + Lớp học: rộng, sạch, thoáng.
    + Thư viện: rộng, sạch, thoáng, nhiều
    sách báo, ngăn nắp, gọn gàng.
    + Vườn trường: rộng, mát, đẹp, nhiều
    cây.

    từ ngữ tìm được ở Bài tập 3; viết vào
    vở bài tập 2 câu đã đặt.
    b.Cách thức tiến hành
    *Bài tập 4/108: Đặt 1-2 câu có từ ngữ
    tìm được ở Bài tập 3.
    - GV hướng dẫn HS: đặt câu với một
    số từ ngữ đã tìm được ở Bài tập 3 như:
    rộng, sạch, thoáng, nhiều sách báo,
    ngăn nắp, gọn gàng, mát, đẹp, nhiều
    cây,...
    - GV y/c trình bày kết quả.

    5'

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    - HS trả lời:
    + Ngôi trường của em rất rộng, mỗi khi
    tan trường, bố mẹ có thể để xe ở trong
    sân trường và đón các con.
    + Giá sách của em lúc nào cũng ngăn
    nắp, gọn gàng.

    - GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 2
    câu đã đặt.
    - HS viết bài.
    - GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có cách - HS đọc bài.
    viết hay, sáng tạo.
    *.Vận dụng
    a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Ca sĩ
    nhí: hát một bài hát về mái trường, nói
    được 1-2 câu về bài hát đó.
    b.Cách thức tiến hành
    - GV mời 2-3 HS chia sẻ một số bài hát
    mà em biết về mái trường.
    - HS trả lời: Một số bài hát mà em biết
    về mái trường: Em yêu trường em, Đi
    - GV chia sẻ thêm một số bài hát mà học, Ngày đầu tiên đi học, Mái trường
    em biết về mái trường: Nhớ ơn thầy cô, mến yêu.
    Khi tóc thầy bạc trắng, Bụi Phấn, Thầy - HS lắng nghe, tiếp thu.
    cô cho em mùa xuân,...
    - GV cho HS nghe bài hát Em yêu
    trường em.
    - HS nghe hát.
    - GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS hát, các HS khác lắng nghe, vỗ
    hát bài hát mà em biết về mái trường.
    tay.
    - GV yêu cầu HS nói 1-2 câu về bài hát
    mà em yêu thích theo gơi ý: tên bài hát, - HS lắng nghe, thực hiện.
    tên nhạc sĩ, câu hát em yêu thích.
    - GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS trình bày.
    nói 1-2 câu về bài hát mà em yêu thích.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    -Nhận xét tuyên dương
    -Chuẩn bị bài : Góc nhỏ yêu thương
    -Nhận xét tiết học
    TOÁN( TIẾT 60 )

    PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
    ( TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
    - Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
    2. Năng lực
    *Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế.
    - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
    giao tiếp toán học.
    * Năng lực đặc thù
    - Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
    - Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
    phép trừ.
    - Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
    - Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    - TKBD, SGK, ti vi.
    2. Đối với học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
    bước cho HS làm quen với bài học mới.
    Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
    - GV cho HS viết số vào bảng con một số bất kì

    HS viết số vào bảng con một số

    - GV cho HS tìm bạn để haihay ba số cộng lại bất kì
    bằng số tròn chục

    - HS tìm các bạn

    Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì - HS nghe GV giới thiệu bài

    thắng cuộc

    mới

    - GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
    vào bài học mới

    B.KHÁM PHÁ
    Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
    tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
    *Cách tiến hành:
    Bài 1/92:
    - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học
    sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà
    vào bảng con (1 HS /phép tính)
    - HS thực hiện các phép tính ra
    bảng con

    - GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau,
    yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp
    phép tính trên cùng một ngôi nhà.
    - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm
    thực hiện tốt
    Bài 2/92:
    - GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận
    biết yêu cầu và cách thực hiện
    - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm
    chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
    - GV gọi một số HS lên trình bày

    - HS các nhóm chia sẻ kết quả
    và so sánh các cặp phép tính
    trên cùng một ngôi nhà.
    - HS lắng nghe

    - HS tìm hiểu, nhận biết: trên
    mỗi con ngựa có một phép tính
    trừ, hiệu các số này là số của xe
    ngự
    - HS lên bảng trình bày

    - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực
    hiện tốt.
    Bài 3/92:
    - GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định
    cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc
    cần làm
    - HS xác định việc cần làm: giải
    - GV yêu cầu giải vào vở
    - GV lấy tinh thần xung phong gọi HS lên trình bài toán
    bày bài giải, có giải thích cách làm
    - HS làm bai vào vở

    - HS lên bảng trình bày bài giải:
    Số con cá chui vào vỏ ốc là:
    20 – 7 = 13 (con cá)
    Đáp số: 13 con cá
    - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực
    hiện tốt
    - HS lắng nghe
    Vận dụng
    -Nêu lại cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số
    tròn chục?
    -hs nêu
    - GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng
    - HS thực hiện phép tính trên
    con
    bảng con

    60 - 5; 80 - 27; ……
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
    của HS.
    -Chuẩn bị bài: Phép trừ có nhớ trong phạm vi
    100

    - HS lắng nghe

    RÈN TOÁN ( TIẾT 11
    PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
    nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
    2.Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được thứ tự dãy số.
    2.2.Năng lực đặc thù:
    - Tư duy và lập luận toán học: Thực hành phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 và
    vận dụng vào giải toán có lời văn. Cộng các số đo dung tích với đơn vị đo lít trong
    trường hợp có hai dấu phép tính (+). Bước đầu làm quen cách tính nhanh. Tính
    nhẩm trong phạm vi 20.

    - Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được phép cộng có nhớ, bé
    hơn. Làm quen với phép cộng có đơn vị đo lít. Sử dụng các thuật ngữ: nhiều hơn,
    có nhớ.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở BT, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1.Khởi động. 5'
    Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
    Cách tiến hành
    - GV tổ chức HS hát bài tự chọn

    - HS hát

    - GV liên hệ giới thiệu bài: Phép cộng có - HS lắng nghe
    nhớ trong phạm vi 100
    2.Luyện tập, thực hành. 30'
    Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về Phép cộng có nhớ trong phạm vi
    Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - GV giới thiệu BT

    - HS quan sát, đọc YCBT

    - HDHS tính kết quả dưới mỗi con vật - HS lắng nghe
    trong hình, sau đó nối với số tương ứng
    trên tia số
    - HDHS thao tác BT mẫu
    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    - HS theo dõi
    - HS làm VBT
    18 + 2 nối 20
    35 + 5 nối 40
    87 + 3 nối 90

    - GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương

    59 + 1 nối 60
    - HS đọc KQ

    Bài 2:
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - HDHS theo dõi mẫu: 18 + 6 = 24

    - HS theo dõi

    - HDHS đếm số chấm tròn đã có ghi vào - HS lắng nghe
    số hàng chục, sau đó tìm thêm số chấm còn
    thiếu, khoanh tròn, ghi hàng đơn vị
    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    - HS làm VBT
    16 + 5 = 21

    - GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương

    25 + 8 = 33
    - HS đổi VBT kiểm tra

    Bài 3:
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - HDHS nhận ra mối quan hệ giữa 2 phép - HS theo dõi
    tính: 26 + 4 + 2 và 26 +6
    - HDHS thực hiện mẫu: 26 + 4 + 2 = 32 và
    - HS lắng nghe, thực hiện
    26 + 6 = 32
    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    - HS làm VBT 5'
    b. 25 + 5 + 3 = 33

    - GV nhận xét, tuyên dương

    25 + 8 = 33

    c.56 + 4 + 32 = 92

    56 + 36 = 92

    d.75 + 5 + 13 = 93

    75 + 18 = 92

    - HS đổi VBT kiểm tra

    Bài 4;
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - YCHS nêu lưu ý khi đặt tính

    - HS nêu: đặt theo hàng dọc, các số
    thảng hàng (chục-chục, đơn vị-đơn vị).
    Thực hiện cộng từ phải sang trái

    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    - HS làm VBT 5'
    - HS đọc KQ nối tiếp: 65, 61, 81

    - Lớp nhận xét, tuyên dương
    - GV nhận xét, tuyên dương
    Bài 5:
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - HDHS tính kết quả của phép tính sau đó - HS lắng nghe
    thực hiện so sánh 2 số
    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    - HS làm VBT 4'
    45 + 8 > 48

    - GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương

    27 + 33 < 23 + 37

    63 + 29 < 100
    18 + 24 > 30

    - HS đổi VBT kiểm tra

    Bài 6:
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - HDHS tìm hiểu mẫu: 77 nối 9 + 61 + 7

    - HS lắng nghe
    - HS làm VBT
    75 nối với 63 + 5 + 7, 5 + 66 + 4,

    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    77 nối 5 + 7 + 65
    79 nối 62 + 8 + 9, 3 + 9 + 67

    - GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương - HS đổi VBT kiểm tra
    Bài 7:
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - HDHS biết số ở giữa là kết quả gộp - HS theo dõi mẫu
    (cộng) của 2 số 2 bên qua việc tìm hiểu
    mẫu: 10, 30, 20
    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    - HS làm VBT
    18, 20, 2
    40, 100, 60

    - GV nhận xét, tuyên dương
    Bài 8:

    16, 20, 4
    - HS nối tiếp đọc KQ

    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - Gợi ý:

    - HS nêu:

    + Bài toán cho biết gì?

    + Chơi cờ vua: 34 bạn
    Chơi cờ tướng: 57 bạn

    + Bài toán hỏi gì?

    + Có tất cả: .... bạn?

    - YCHS giải bài toán

    - HS làm VBT 5'

    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    Bài giải
    Có tất cả số bạn là:
    34 + 57 = 91 (bạn)
    Đáp số: 91 bạn

    - GV kiểm tả VBT, nhận xét, tuyên dương

    - HS đổi VBT kiểm tra

    Bài 9:
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - Gợi ý:

    - HS nêu:

    + Bài toán cho biết gì?

    + Ông Tám: 46 cây
    Bà Ba: 64 cây

    + Bài toán hỏi gì?
    - YCHS giải bài toán
    - GV theo dõi HDHS còn chậm

    + Ông Tám trồng ít hơn bà ba bao nhiêu
    cây?
    - HS làm VBT 5'
    Bài giải
    Ông Tám trồng ít hơn bà ba số cây là:
    64 – 46 = 18 (cây)
    Đáp số: 18 cây

    - GV kiểm tả VBT, nhận xét, tuyên dương

    - HS đổi VBT kiểm tra

    Bài 10: Vui học
    - GV giới thiệu BT

    - HS đọc YCBT

    - HDHS thao tác xếp hình

    - HS thao tác CN
    - HS trình bày sản phẩm

    - GV nhận xét, tuyên dương

    - Lớp nhận xét tuyên dương

    3.Vận dụng, trải nghiệm: 5'
    Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn bị bài sau
    Phương pháp: trò chơi
    Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Dặn HS chuẩn bị bài Em làm được những
    gì?
    - GV nhận xét tiết học

    - HS thi đua cá nhân nêu kết quả các
    phép tính bạn đố
    - HS nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe
    - HS nhận xét tiết học

    RÈN TIẾNG VIỆT
    ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Phẩm chất
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: thể hiện tình cảm yêu quý và biết ơn thầy cô
    2. Năng lực
    2.1.Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về các hoạt động, trò chơi
    ở trường
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện tình cảm đứng mực với thầy
    cô, nhân viên trong trường
    2.2.Năng lực đặc thù:
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu được
    nội dung bài đọc: Tình cảm yêu ...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG VŨ - BẮC SƠN - LẠNG SƠN!

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama