Video giới thiệu thư viện trường tiểu học xã Hưng Vũ
Chào mừng quý vị đến với website của thư viện trường Tiểu học Hưng Vũ - Hưng Vũ - Lạng Sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 14 - TV, TOÁN

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:58' 10-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 118
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:58' 10-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/5
Ngà
y
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 13
(Từ ngày 28/11/2022 đến ngày 02/12/2022)
Buổi
Sáng
HAI
28/1
1
Chiều
SÁNG
BA
29/1
1
CHIỀ
U
TƯ
30/1
1
NĂ
M
01/1
2
SÁU
02/1
2
SÁNG
SÁNG
SÁNG
S
T
1
2
3
4
Môn học
Tên bài dạy
NDĐC
ĐDDH
Chào cờ
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng Việt
(T 2)
Toán
Sinh hoạt đầu tuần
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T1)
Máy
tính
KHBD
PPT
1
Rèn: Toán
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T1)
1
2
3
4
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Rèn Toán
Chữ hoa M
Máy
tính
KHBD
PPT
Máy
tính
KHBD
PPT
1
2
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Tiếng
Việt
1
2
3
4
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn: Tiếng
Việt
Bài 4: Góc nhỏ yêu thương
Nghe - viết : Ngôi trường mới
Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100 (t 1)
Nghe - viết : Ngôi trường mới
Máy
tính
KHBD
PPT
1
2
3
Toán
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100 (t 2)
Mở rộng vốn từ Trường học
Nghe - kể' Loài chim học xây tổ
Máy
tính
KHBD
PPT
1
2
3
4
Tiếng Việt
(T5)
Tiếng Việt
(T6)
Toán
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
thuộc (TT)
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
thuộc (TT)
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế
nào?
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T2)
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T2)
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Phép trừ có nhớ trong phạm vi
Tích hợp
toán học:
tính khối
lượng, tiền
tệ
Máy
tính
KHBD
PPT
(Luyện
nói)
(Luyện
viết)
Máy
tính
KHBD
PPT
SHTT
100 (t 3)
GDTT
Tân Hưng, ngày 23 tháng 11 năm 2022
Người lập
Ngày soạn:18/11/2022
Ký duyệt
………………….
Ngày dạy: 28/11/2022
Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 121 + 122
ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!(Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực đặc thù
- Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
được nội dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên
hệ bản thân: cần biết yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1-2 câu
thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
5'
13'
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi và trảlời câu hỏi: Chia sẻ với bạn
về một trò chơi ở trường.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em đã
là học sinh lớp 2, đã có nhiều thời gian
để dần quen với mái trường, các hoạt
động và các sự vật ở trường. Các em
được tham gia rất nhiều hoạt động của
lớp, của trường, trong các dịp kỉ niệm
khác nhau của trường. Vậy, vì sao các
em yêu lớp mình, yêu trường mình?
Bạn nhỏ trong bài thơ chúng ta sẽ đọc
ngày hôm nay cũng dành cho ngôi
trường, lớp học của mình bằng một
tình cảm rất giản dị với những hình
ảnh quen thuộc. Chúng ta cùng vào
Bài 3: Yêu lắm trường ơi để tìm hiểu
xem bạn nhỏ miêu tả và ngôi trường
của mình như thế nào.
2. Khám Phá -Hình thành kiến thức
mới
Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Yêu lắm
trường ơi SHS trang 106, 107 với
giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể hiện
sự yêu mến ngôi trường.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Các bạn
nhỏ trong tranh đang làm gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-HS thảo luận
- HS trả lời: Chia sẻ với bạn về trò chơi
kéo co:
+ Kéo co là một trò chơi dân gian ở
Việt Nam mà ở trường các bạn rất hay
chơi.
+ Các thành viên tham gia thành 2 đội,
mỗi đội có số thành viên bằng nhau,
tương đương ngang sức nhau, xếp
thành 2 hàng dọc đối diện nhau. Khi có
tín hiệu của ban tổ chức thì các thành
viên tham gia tiến hành kéo sao cho
dây thừng về phía bên mình. Nếu đội
nào dẫm vạch trước thì đồng nghĩ với
việc là đội đó thua cuộc.
- HS trả lời: Các bạn nhỏ trong tranh
đang chơi đùa và tham gia các hoạt
động ngoài sân trường:
+ Nói chuyện.
+ Đá cầu.
+ Chạy nhảy, nô đùa.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể
hiện sự yêu mến ngôi trường.
- GV hướng dẫn HS:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- cho hs đọc nối tiếp câu
- hs đọc nối tiếp câu
+ Luyện đọc một số từ khó
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc :
30'
'
40'
15'
xôn xao, nhộn nhịp, khung cửa
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-hs đọc nối tiếp đoạn
+ Luyện đọc một số câu dài
-+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
GV giải nghĩa một số từ khó:
hơn sau mỗi đoạn.
+ Xôn xao: âm thanh rộn lên từ nhiều .
phía, xen lẫn nhau.
+ Nhộn nhịp: nhiều người đang hoạt
động.
Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
- HS đọc bài.
- Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp
+ HS1(Đoạn 1): 2 khổ thơ đầu.
+ HS2 (Đoạn 2): 2 khổ thơ cuối
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- 1hsđọc cả bài
. TIẾT 2
Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS đọc thầm, trả lời câu
hỏi SHS trang 107; rút ra được ý nghĩa
của bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị
trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS - HS đọc thầm.
trang 107.
Câu 1: Những hình ảnh nào trong hai - HS trả lời: Những hình ảnh trong hai
khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất
đáng yêu?
đáng yêu: hàng cây xanh mát, tiếng
chim xanh trời, sân trường nhộn nhịp,
bạn nào cũng xinh.
Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối và cho biết
bạn nhỏ yêu sự vật nào ở trường?
- HS trả lời: Bạn nhỏ yêu những sự vật
ở trường: khung cửa sổ, lớp học, lá,
trang sách.
Câu 3: Vì sao không đến lớp bạn nhỏ
thấy nhớ trường?
- HS trả lời: Không đến lớp bạn nhỏ
thấy nhớ trường vì lời cô giáo nói ngọt
ngào.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học - HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ.
- Liên hệ bản thân.
-Liên hệ bản thân: cần biết yêu quý
ngôi trường của mình
15'' Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác định giọng đọc
phù hợp cho bài thơ; HS nghe GV đọc
lại hai khổ thơ đầu; HS luyện đọc hai
khổ thơ đầu; HS luyện đọc thuộc lòng
5'
5'
khổ thơ thứ nhất; HS đọc cả bài.
b. Cách thức tiến hành:
- GV xác định lại một lần nữa giọng
đọc của từng nhân vật trong câu
chuyện Bàn tay dịu dàng.
- GV đọc lại hai khổ thơ đầu.
- GV yêu cầu HS luyện đọc hai khổ
thơ đầu.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
khổ thơ đầu theo phương pháp xóa
dần.
- GV mời 1-2 HS xung phong đọc
thuộc lòng khổ thơ trước lớp.
- GV mời 1 đọc toàn bài.
Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của
hoạt động Điều em muốn nói SHS
trang 107.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu phần Điều
em muốn nói SHS trang 107: Viết lời
yêu thương của em gửi đến thầy cô và
những người làm việc ở trường.
- GV hướng dẫn HS: HS nói, viết lời
yêu thương của em gửi đến thầy cô và
những người làm việc ở trường theo
gợi ý:
+ Trong lời nói sử dụng các từ ngữ chỉ
sự yêu thương, biết ơn như: yêu quý,
quý mến, em cảm ơn ạ, em cảm ơn,...
+ HS viết lời yêu thương gửi tới ai,
thầy cô và những người làm việc ở
trường đã làm gì cho em.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vào
vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách
viết hay, sáng tạo.
4.Vận dụng:
-YCHS nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài: Yêu lắm trường ơi!
(Tiết 3+4)
-Nhận xét tiết học
- HS trả lời: Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi
vui, thể hiện sự yêu mến ngôi trường.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài: Em cảm ơn các thầy cô
giáo, các cô y tá, bác bảo vệ và bác lao
công đã làm việc vất vả để cho chúng
em được học tập trong một ngôi trường
thật tốt đẹp. Em xin hứa sẽ cố gắng học
tập thật tốt để không phụ lòng mong
mỏi của thầy cô và các bác.
-HS nêu lại
- HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ
TOÁN Tiết 59
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
4' 1.Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
- GV cho HS viết số vào bảng con một số bất - HS tìm các bạn
kì
- GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng - HS nghe GV giới thiệu bài mới
lại bằng số tròn chục
-Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất
thì thắng cuộc
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
vào bài học mới.
30' 2.Khám phá:
*Mục tiêu: HS nắm được cách trừ có nhớ
trong phạm vi 100 và biết áp dụng để thực
hành.
*Cách tiến hành:
15' a. Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
phạm vi 100
- GV nêu phép tính trực tiếp cho HS thực
hiện. GV vừa nói vừa viết lên bảng lớp: Cô
có các phép tính sau:
30 – 4 = ?
50 – 24 = ?
- GV gọi vài HS đọc phép tính
- GV sử dụng phương pháp mảnh ghép cho
HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện
một phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau. GV
gợi ý:
+ Dùng các thẻ chục và các khối lập phương
thể hiện phép tính
+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ
1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số
khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến
khích HS nêu cách thức thực hiện
- HS lắng nghe, quan sát phép tính
- HS đọc phép tính
- HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện phép tính
- Đại diện nhóm trình bày. Có thể
nhiều phương án:
+ Thêm bớt trên khối lập phương
hoặc đếm ngón tay
+ Tính trực tiếp:
10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4
= 26; 50 – 24 = 26; ….)
- GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện pháp - HS lắng nghe
tính:
Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm
như sau:
• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho
các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết
dấu trừ, kẻ vạch ngang.
• Tính từ phải sang trái.
- HS nêu lại cách thực hiện
- GV gọi vài HS nêu lại cách thực hiện như - HS kiểm tra
trên.
- GV cho HS kiểm tra: Cả lớp cùng đếm
bớt trên các khối lập phương để khẳng định
kết quả đúng.
- HS tính trên bảng con
- Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực
hiện trên bảng con.
- HS lắng nghe
- GV mượn bảng của một HS để chốt.
15' b. Thực hành
- HS thực hiện các phép tính ra
- GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS bảng con.
thực hiện ra bảng con
70 – 6
40 – 23
30 – 18
5'
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét, tổng kết
3. Vận dụng:
- HS đọc kết quả
- HS lắng nghe
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học
Cách tiến hành:
- Nêu lại quy tắc thực hiện phép trừ là số tròn - HS nêu lại quy tắc
chục
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học - HS lắng nghe
tập của HS.
-Chuẩn bị bài: Phép trừ có số bị trừ là số
tròn chục (Tiết 2)
-Nhận xét tiết học
RÈN TOÁN (tiết 10)
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất :
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
Học sinh chậm chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 4 bài tập; học sinh NK thực hiện hết các yêu cầu.
- Ôn tập về phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng, máy chiếu, ti vi, bảng phụ
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
30
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá - Học sinh lập nhóm.
tự chọn đề bài.
14'
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
b. Hoạt động 2: Ôn luyện
Bài 1. Đặt tính rồi tính
Thực hiện vào VBT
80 – 15, 90 - 48 ,30 - 7 , 70 - 9
Bài 2 Số?
Thực hiện vào VBT
Thực hiện vào vở
Bài 3 Tính nhẩm
20 cm - 4 cm = .............
100 cm - 40 cm = ........
18 dm - 9 dm = ...........
90 dm - 30 dm = ........
7'
Bài 4 : Anh Bi cao 90 cm. Bé Na
thấp hơn anh Bi 18 cm. Hỏi bé Na
cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Thực hiện vào VBT
c. Hoạt động 3: Sửa bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
lớp.
Ngày soạn:14/11/2022
Ngày dạy: 21/11/2022
Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT(tiết 123)
Viết: Chữ hoa M
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
-Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù- Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
G
4' 1.Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
-Cho hs hát bài : Mái trường mến yêu
- hs hát bài : Mái trường mến yêu
- GV giới trực tiếp vào bài Yêu lắm
trường ơi (tiết 3-4).
30' 3 Khám phá
* Luyện viết chữ M hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ
M hoa theo đúng mẫu; viết chữ M hoa
vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập
một.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu mẫu chữ viết M hoa:
+ Độ cao 5 li, độ rộng 6 li.
+ Gồm 4 nét cơ bản: nét móc ngược
trái, thẳng đứng hơi lượn ở cuối, thẳng
xiên hơi lượn ở hai đầu và nét móc
ngược phải.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 2, viết
nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải,
khi chạm tới đường kẻ 6 thì
dừng lại.
+ Nét 2 từ điểm dừng bút
của nét 1, chuyển hướng đầu bút để
viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi
lượn sang trái một chút), dừng bút
ởđường kẻ 1.
+ Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2,
chuyển hướng đầu bút để viết tiếp
nétthẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ
dưới lên tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
+ Nét 4: từ điểm dừng bút của nét 3,
chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét
móc ngược phải, dừng bút trên đường
kẻ 2.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ M hoa
vào bảng con.
* Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích
câu ứng dụng Mỗi người một vẻ; HS
viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
10' b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong
phần Viết ứng dụng: Mỗi người một
vẻ.
- GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa
của câu Mỗi người một vẻ: mỗi người
có một ngoại hình và nét tính cách
riêng. Điều đó tạo nên nét độc đáo, sự
khác biệt riêng của mỗi người. Chúng
ta cần tôn trọng sự khác biệt đó của
mỗi ngưỡi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vảo bảng con
- HS đọc câu Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Mỗi phải viết hoa.
nào phải viết hoa?
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
lớp:
+ Viết chữ viết hoa M đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ ô tiếp liền với
điểm kết thúc nét 4 của chữ viết hoa M.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- HS viết vào vở Tập viết.
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết
bài.
5'
- GV theo dõi
Hoạt động4. Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu:
-Đánh giá về kĩ năng viết, tính cẩn thận
của HS
-Giúp HS khắc phục và sửa lỗi sai
b. Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
-GV nhận xét một số bài viết.
III.VẬN DỤNG
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài
học HScủng cố nội dung bài đọc,
chuẩn bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
- Nêu lại quy trình , độ cao viết chữ
hoa M
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học..
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của
mình.
-hs nêu lại
TIẾNG VIỆT(tiết 124)
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
-Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực đặc thù
- Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc
điểm của sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
G
5' 1.Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
-Cho hs hát bài : Mái trường mến yêu
- hs hát bài : Mái trường mến yêu
- GV giới trực tiếp vào bài Yêu lắm
trường ơi (tiết 3-4).
30' 2.Khám phá
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong
15' đoạn văn
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn, tìm
từngữ chỉđặc điểm có trong đoạn văn;
viết vào vở bài tập; đặt 1 câu với từ
ngữ vừa tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
*Bài tập 3a/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm có trong đoạn văn.
- GV mời 1HS đọc đoạn văn trong
SGK
- GV hướng dẫn HS: HS tìm từ ngữ chỉ
đặc điểm có trong đoạn văn ví dụ là từ
“mới” – chỉ đặc điểm của ngôi trường:
Ngôi trường mới xây.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
quả.
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu với từ ngữ
vừa tìm được.
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường
em đang học.
a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm của ngôi trường em đang học; HS
chơi trò chơi Tiếp sức.
b.Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
*Bài tập 3b/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm của ngôi trường em đang học.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa bài tập
- GV hướng dẫn HS:
+ GV chia HS thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 người.
+ Mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp học, thư
viện, vườn trường,....để tìm từ ngữ chỉ
đặc điểm của khu vực đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Tiếp sức, các thành viên trong nhóm
lần lượt nói các từ ngữ chỉ đặc điểm
của ngôi trường.
15'
* Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu có
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ đặc điểm có
trong đoạn văn: mới, cũ, xa, vàng, đỏ.
- HS đặt câu: Kết thúc năm học em
được nhận giấy khen học sinh giỏi, mẹ
đã mua cho em một chiếc xe đạp mới.
- HS đọc bài.
- HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chơi trò chơi:
+ Lớp học: rộng, sạch, thoáng.
+ Thư viện: rộng, sạch, thoáng, nhiều
sách báo, ngăn nắp, gọn gàng.
+ Vườn trường: rộng, mát, đẹp, nhiều
cây.
từ ngữ tìm được ở Bài tập 3; viết vào
vở bài tập 2 câu đã đặt.
b.Cách thức tiến hành
*Bài tập 4/108: Đặt 1-2 câu có từ ngữ
tìm được ở Bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS: đặt câu với một
số từ ngữ đã tìm được ở Bài tập 3 như:
rộng, sạch, thoáng, nhiều sách báo,
ngăn nắp, gọn gàng, mát, đẹp, nhiều
cây,...
- GV y/c trình bày kết quả.
5'
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời:
+ Ngôi trường của em rất rộng, mỗi khi
tan trường, bố mẹ có thể để xe ở trong
sân trường và đón các con.
+ Giá sách của em lúc nào cũng ngăn
nắp, gọn gàng.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 2
câu đã đặt.
- HS viết bài.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách - HS đọc bài.
viết hay, sáng tạo.
*.Vận dụng
a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Ca sĩ
nhí: hát một bài hát về mái trường, nói
được 1-2 câu về bài hát đó.
b.Cách thức tiến hành
- GV mời 2-3 HS chia sẻ một số bài hát
mà em biết về mái trường.
- HS trả lời: Một số bài hát mà em biết
về mái trường: Em yêu trường em, Đi
- GV chia sẻ thêm một số bài hát mà học, Ngày đầu tiên đi học, Mái trường
em biết về mái trường: Nhớ ơn thầy cô, mến yêu.
Khi tóc thầy bạc trắng, Bụi Phấn, Thầy - HS lắng nghe, tiếp thu.
cô cho em mùa xuân,...
- GV cho HS nghe bài hát Em yêu
trường em.
- HS nghe hát.
- GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS hát, các HS khác lắng nghe, vỗ
hát bài hát mà em biết về mái trường.
tay.
- GV yêu cầu HS nói 1-2 câu về bài hát
mà em yêu thích theo gơi ý: tên bài hát, - HS lắng nghe, thực hiện.
tên nhạc sĩ, câu hát em yêu thích.
- GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS trình bày.
nói 1-2 câu về bài hát mà em yêu thích.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-Nhận xét tuyên dương
-Chuẩn bị bài : Góc nhỏ yêu thương
-Nhận xét tiết học
TOÁN( TIẾT 60 )
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ.
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi.
2. Đối với học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
- GV cho HS viết số vào bảng con một số bất kì
HS viết số vào bảng con một số
- GV cho HS tìm bạn để haihay ba số cộng lại bất kì
bằng số tròn chục
- HS tìm các bạn
Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì - HS nghe GV giới thiệu bài
thắng cuộc
mới
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
vào bài học mới
B.KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
*Cách tiến hành:
Bài 1/92:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học
sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà
vào bảng con (1 HS /phép tính)
- HS thực hiện các phép tính ra
bảng con
- GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau,
yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp
phép tính trên cùng một ngôi nhà.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt
Bài 2/92:
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận
biết yêu cầu và cách thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm
chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
- GV gọi một số HS lên trình bày
- HS các nhóm chia sẻ kết quả
và so sánh các cặp phép tính
trên cùng một ngôi nhà.
- HS lắng nghe
- HS tìm hiểu, nhận biết: trên
mỗi con ngựa có một phép tính
trừ, hiệu các số này là số của xe
ngự
- HS lên bảng trình bày
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực
hiện tốt.
Bài 3/92:
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định
cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc
cần làm
- HS xác định việc cần làm: giải
- GV yêu cầu giải vào vở
- GV lấy tinh thần xung phong gọi HS lên trình bài toán
bày bài giải, có giải thích cách làm
- HS làm bai vào vở
- HS lên bảng trình bày bài giải:
Số con cá chui vào vỏ ốc là:
20 – 7 = 13 (con cá)
Đáp số: 13 con cá
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực
hiện tốt
- HS lắng nghe
Vận dụng
-Nêu lại cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số
tròn chục?
-hs nêu
- GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng
- HS thực hiện phép tính trên
con
bảng con
60 - 5; 80 - 27; ……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
-Chuẩn bị bài: Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100
- HS lắng nghe
RÈN TOÁN ( TIẾT 11
PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được thứ tự dãy số.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hành phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 và
vận dụng vào giải toán có lời văn. Cộng các số đo dung tích với đơn vị đo lít trong
trường hợp có hai dấu phép tính (+). Bước đầu làm quen cách tính nhanh. Tính
nhẩm trong phạm vi 20.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được phép cộng có nhớ, bé
hơn. Làm quen với phép cộng có đơn vị đo lít. Sử dụng các thuật ngữ: nhiều hơn,
có nhớ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở BT, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động. 5'
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Cách tiến hành
- GV tổ chức HS hát bài tự chọn
- HS hát
- GV liên hệ giới thiệu bài: Phép cộng có - HS lắng nghe
nhớ trong phạm vi 100
2.Luyện tập, thực hành. 30'
Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về Phép cộng có nhớ trong phạm vi
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả dưới mỗi con vật - HS lắng nghe
trong hình, sau đó nối với số tương ứng
trên tia số
- HDHS thao tác BT mẫu
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS theo dõi
- HS làm VBT
18 + 2 nối 20
35 + 5 nối 40
87 + 3 nối 90
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
59 + 1 nối 60
- HS đọc KQ
Bài 2:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS theo dõi mẫu: 18 + 6 = 24
- HS theo dõi
- HDHS đếm số chấm tròn đã có ghi vào - HS lắng nghe
số hàng chục, sau đó tìm thêm số chấm còn
thiếu, khoanh tròn, ghi hàng đơn vị
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT
16 + 5 = 21
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
25 + 8 = 33
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 3:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS nhận ra mối quan hệ giữa 2 phép - HS theo dõi
tính: 26 + 4 + 2 và 26 +6
- HDHS thực hiện mẫu: 26 + 4 + 2 = 32 và
- HS lắng nghe, thực hiện
26 + 6 = 32
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
b. 25 + 5 + 3 = 33
- GV nhận xét, tuyên dương
25 + 8 = 33
c.56 + 4 + 32 = 92
56 + 36 = 92
d.75 + 5 + 13 = 93
75 + 18 = 92
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 4;
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- YCHS nêu lưu ý khi đặt tính
- HS nêu: đặt theo hàng dọc, các số
thảng hàng (chục-chục, đơn vị-đơn vị).
Thực hiện cộng từ phải sang trái
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
- HS đọc KQ nối tiếp: 65, 61, 81
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS tính kết quả của phép tính sau đó - HS lắng nghe
thực hiện so sánh 2 số
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 4'
45 + 8 > 48
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
27 + 33 < 23 + 37
63 + 29 < 100
18 + 24 > 30
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 6:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS tìm hiểu mẫu: 77 nối 9 + 61 + 7
- HS lắng nghe
- HS làm VBT
75 nối với 63 + 5 + 7, 5 + 66 + 4,
- GV theo dõi HDHS còn chậm
77 nối 5 + 7 + 65
79 nối 62 + 8 + 9, 3 + 9 + 67
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương - HS đổi VBT kiểm tra
Bài 7:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS biết số ở giữa là kết quả gộp - HS theo dõi mẫu
(cộng) của 2 số 2 bên qua việc tìm hiểu
mẫu: 10, 30, 20
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT
18, 20, 2
40, 100, 60
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8:
16, 20, 4
- HS nối tiếp đọc KQ
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- Gợi ý:
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Chơi cờ vua: 34 bạn
Chơi cờ tướng: 57 bạn
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có tất cả: .... bạn?
- YCHS giải bài toán
- HS làm VBT 5'
- GV theo dõi HDHS còn chậm
Bài giải
Có tất cả số bạn là:
34 + 57 = 91 (bạn)
Đáp số: 91 bạn
- GV kiểm tả VBT, nhận xét, tuyên dương
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 9:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- Gợi ý:
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Ông Tám: 46 cây
Bà Ba: 64 cây
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS giải bài toán
- GV theo dõi HDHS còn chậm
+ Ông Tám trồng ít hơn bà ba bao nhiêu
cây?
- HS làm VBT 5'
Bài giải
Ông Tám trồng ít hơn bà ba số cây là:
64 – 46 = 18 (cây)
Đáp số: 18 cây
- GV kiểm tả VBT, nhận xét, tuyên dương
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 10: Vui học
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS thao tác xếp hình
- HS thao tác CN
- HS trình bày sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm: 5'
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn bị bài sau
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài Em làm được những
gì?
- GV nhận xét tiết học
- HS thi đua cá nhân nêu kết quả các
phép tính bạn đố
- HS nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS nhận xét tiết học
RÈN TIẾNG VIỆT
ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: thể hiện tình cảm yêu quý và biết ơn thầy cô
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về các hoạt động, trò chơi
ở trường
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện tình cảm đứng mực với thầy
cô, nhân viên trong trường
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu được
nội dung bài đọc: Tình cảm yêu ...
Lớp: 2/5
Ngà
y
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 13
(Từ ngày 28/11/2022 đến ngày 02/12/2022)
Buổi
Sáng
HAI
28/1
1
Chiều
SÁNG
BA
29/1
1
CHIỀ
U
TƯ
30/1
1
NĂ
M
01/1
2
SÁU
02/1
2
SÁNG
SÁNG
SÁNG
S
T
1
2
3
4
Môn học
Tên bài dạy
NDĐC
ĐDDH
Chào cờ
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng Việt
(T 2)
Toán
Sinh hoạt đầu tuần
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T1)
Máy
tính
KHBD
PPT
1
Rèn: Toán
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T1)
1
2
3
4
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Rèn Toán
Chữ hoa M
Máy
tính
KHBD
PPT
Máy
tính
KHBD
PPT
1
2
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Tiếng
Việt
1
2
3
4
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn: Tiếng
Việt
Bài 4: Góc nhỏ yêu thương
Nghe - viết : Ngôi trường mới
Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100 (t 1)
Nghe - viết : Ngôi trường mới
Máy
tính
KHBD
PPT
1
2
3
Toán
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100 (t 2)
Mở rộng vốn từ Trường học
Nghe - kể' Loài chim học xây tổ
Máy
tính
KHBD
PPT
1
2
3
4
Tiếng Việt
(T5)
Tiếng Việt
(T6)
Toán
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
thuộc (TT)
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
thuộc (TT)
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế
nào?
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T2)
Phép trừ có số bị trừ là số tròn
chục (T2)
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
Phép trừ có nhớ trong phạm vi
Tích hợp
toán học:
tính khối
lượng, tiền
tệ
Máy
tính
KHBD
PPT
(Luyện
nói)
(Luyện
viết)
Máy
tính
KHBD
PPT
SHTT
100 (t 3)
GDTT
Tân Hưng, ngày 23 tháng 11 năm 2022
Người lập
Ngày soạn:18/11/2022
Ký duyệt
………………….
Ngày dạy: 28/11/2022
Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 121 + 122
ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!(Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực đặc thù
- Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
được nội dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên
hệ bản thân: cần biết yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1-2 câu
thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
5'
13'
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi và trảlời câu hỏi: Chia sẻ với bạn
về một trò chơi ở trường.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em đã
là học sinh lớp 2, đã có nhiều thời gian
để dần quen với mái trường, các hoạt
động và các sự vật ở trường. Các em
được tham gia rất nhiều hoạt động của
lớp, của trường, trong các dịp kỉ niệm
khác nhau của trường. Vậy, vì sao các
em yêu lớp mình, yêu trường mình?
Bạn nhỏ trong bài thơ chúng ta sẽ đọc
ngày hôm nay cũng dành cho ngôi
trường, lớp học của mình bằng một
tình cảm rất giản dị với những hình
ảnh quen thuộc. Chúng ta cùng vào
Bài 3: Yêu lắm trường ơi để tìm hiểu
xem bạn nhỏ miêu tả và ngôi trường
của mình như thế nào.
2. Khám Phá -Hình thành kiến thức
mới
Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Yêu lắm
trường ơi SHS trang 106, 107 với
giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể hiện
sự yêu mến ngôi trường.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Các bạn
nhỏ trong tranh đang làm gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-HS thảo luận
- HS trả lời: Chia sẻ với bạn về trò chơi
kéo co:
+ Kéo co là một trò chơi dân gian ở
Việt Nam mà ở trường các bạn rất hay
chơi.
+ Các thành viên tham gia thành 2 đội,
mỗi đội có số thành viên bằng nhau,
tương đương ngang sức nhau, xếp
thành 2 hàng dọc đối diện nhau. Khi có
tín hiệu của ban tổ chức thì các thành
viên tham gia tiến hành kéo sao cho
dây thừng về phía bên mình. Nếu đội
nào dẫm vạch trước thì đồng nghĩ với
việc là đội đó thua cuộc.
- HS trả lời: Các bạn nhỏ trong tranh
đang chơi đùa và tham gia các hoạt
động ngoài sân trường:
+ Nói chuyện.
+ Đá cầu.
+ Chạy nhảy, nô đùa.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể
hiện sự yêu mến ngôi trường.
- GV hướng dẫn HS:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- cho hs đọc nối tiếp câu
- hs đọc nối tiếp câu
+ Luyện đọc một số từ khó
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc :
30'
'
40'
15'
xôn xao, nhộn nhịp, khung cửa
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-hs đọc nối tiếp đoạn
+ Luyện đọc một số câu dài
-+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
GV giải nghĩa một số từ khó:
hơn sau mỗi đoạn.
+ Xôn xao: âm thanh rộn lên từ nhiều .
phía, xen lẫn nhau.
+ Nhộn nhịp: nhiều người đang hoạt
động.
Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
- HS đọc bài.
- Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp
+ HS1(Đoạn 1): 2 khổ thơ đầu.
+ HS2 (Đoạn 2): 2 khổ thơ cuối
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- 1hsđọc cả bài
. TIẾT 2
Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS đọc thầm, trả lời câu
hỏi SHS trang 107; rút ra được ý nghĩa
của bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị
trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS - HS đọc thầm.
trang 107.
Câu 1: Những hình ảnh nào trong hai - HS trả lời: Những hình ảnh trong hai
khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất
đáng yêu?
đáng yêu: hàng cây xanh mát, tiếng
chim xanh trời, sân trường nhộn nhịp,
bạn nào cũng xinh.
Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối và cho biết
bạn nhỏ yêu sự vật nào ở trường?
- HS trả lời: Bạn nhỏ yêu những sự vật
ở trường: khung cửa sổ, lớp học, lá,
trang sách.
Câu 3: Vì sao không đến lớp bạn nhỏ
thấy nhớ trường?
- HS trả lời: Không đến lớp bạn nhỏ
thấy nhớ trường vì lời cô giáo nói ngọt
ngào.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học - HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ.
- Liên hệ bản thân.
-Liên hệ bản thân: cần biết yêu quý
ngôi trường của mình
15'' Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác định giọng đọc
phù hợp cho bài thơ; HS nghe GV đọc
lại hai khổ thơ đầu; HS luyện đọc hai
khổ thơ đầu; HS luyện đọc thuộc lòng
5'
5'
khổ thơ thứ nhất; HS đọc cả bài.
b. Cách thức tiến hành:
- GV xác định lại một lần nữa giọng
đọc của từng nhân vật trong câu
chuyện Bàn tay dịu dàng.
- GV đọc lại hai khổ thơ đầu.
- GV yêu cầu HS luyện đọc hai khổ
thơ đầu.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
khổ thơ đầu theo phương pháp xóa
dần.
- GV mời 1-2 HS xung phong đọc
thuộc lòng khổ thơ trước lớp.
- GV mời 1 đọc toàn bài.
Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của
hoạt động Điều em muốn nói SHS
trang 107.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu phần Điều
em muốn nói SHS trang 107: Viết lời
yêu thương của em gửi đến thầy cô và
những người làm việc ở trường.
- GV hướng dẫn HS: HS nói, viết lời
yêu thương của em gửi đến thầy cô và
những người làm việc ở trường theo
gợi ý:
+ Trong lời nói sử dụng các từ ngữ chỉ
sự yêu thương, biết ơn như: yêu quý,
quý mến, em cảm ơn ạ, em cảm ơn,...
+ HS viết lời yêu thương gửi tới ai,
thầy cô và những người làm việc ở
trường đã làm gì cho em.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vào
vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách
viết hay, sáng tạo.
4.Vận dụng:
-YCHS nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài: Yêu lắm trường ơi!
(Tiết 3+4)
-Nhận xét tiết học
- HS trả lời: Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi
vui, thể hiện sự yêu mến ngôi trường.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài: Em cảm ơn các thầy cô
giáo, các cô y tá, bác bảo vệ và bác lao
công đã làm việc vất vả để cho chúng
em được học tập trong một ngôi trường
thật tốt đẹp. Em xin hứa sẽ cố gắng học
tập thật tốt để không phụ lòng mong
mỏi của thầy cô và các bác.
-HS nêu lại
- HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ
TOÁN Tiết 59
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
4' 1.Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
- GV cho HS viết số vào bảng con một số bất - HS tìm các bạn
kì
- GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng - HS nghe GV giới thiệu bài mới
lại bằng số tròn chục
-Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất
thì thắng cuộc
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
vào bài học mới.
30' 2.Khám phá:
*Mục tiêu: HS nắm được cách trừ có nhớ
trong phạm vi 100 và biết áp dụng để thực
hành.
*Cách tiến hành:
15' a. Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
phạm vi 100
- GV nêu phép tính trực tiếp cho HS thực
hiện. GV vừa nói vừa viết lên bảng lớp: Cô
có các phép tính sau:
30 – 4 = ?
50 – 24 = ?
- GV gọi vài HS đọc phép tính
- GV sử dụng phương pháp mảnh ghép cho
HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện
một phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau. GV
gợi ý:
+ Dùng các thẻ chục và các khối lập phương
thể hiện phép tính
+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ
1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số
khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến
khích HS nêu cách thức thực hiện
- HS lắng nghe, quan sát phép tính
- HS đọc phép tính
- HS thảo luận nhóm đôi, thực
hiện phép tính
- Đại diện nhóm trình bày. Có thể
nhiều phương án:
+ Thêm bớt trên khối lập phương
hoặc đếm ngón tay
+ Tính trực tiếp:
10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4
= 26; 50 – 24 = 26; ….)
- GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện pháp - HS lắng nghe
tính:
Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm
như sau:
• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho
các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết
dấu trừ, kẻ vạch ngang.
• Tính từ phải sang trái.
- HS nêu lại cách thực hiện
- GV gọi vài HS nêu lại cách thực hiện như - HS kiểm tra
trên.
- GV cho HS kiểm tra: Cả lớp cùng đếm
bớt trên các khối lập phương để khẳng định
kết quả đúng.
- HS tính trên bảng con
- Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực
hiện trên bảng con.
- HS lắng nghe
- GV mượn bảng của một HS để chốt.
15' b. Thực hành
- HS thực hiện các phép tính ra
- GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS bảng con.
thực hiện ra bảng con
70 – 6
40 – 23
30 – 18
5'
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét, tổng kết
3. Vận dụng:
- HS đọc kết quả
- HS lắng nghe
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học
Cách tiến hành:
- Nêu lại quy tắc thực hiện phép trừ là số tròn - HS nêu lại quy tắc
chục
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học - HS lắng nghe
tập của HS.
-Chuẩn bị bài: Phép trừ có số bị trừ là số
tròn chục (Tiết 2)
-Nhận xét tiết học
RÈN TOÁN (tiết 10)
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất :
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
Học sinh chậm chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 4 bài tập; học sinh NK thực hiện hết các yêu cầu.
- Ôn tập về phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng, máy chiếu, ti vi, bảng phụ
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
30
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá - Học sinh lập nhóm.
tự chọn đề bài.
14'
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
b. Hoạt động 2: Ôn luyện
Bài 1. Đặt tính rồi tính
Thực hiện vào VBT
80 – 15, 90 - 48 ,30 - 7 , 70 - 9
Bài 2 Số?
Thực hiện vào VBT
Thực hiện vào vở
Bài 3 Tính nhẩm
20 cm - 4 cm = .............
100 cm - 40 cm = ........
18 dm - 9 dm = ...........
90 dm - 30 dm = ........
7'
Bài 4 : Anh Bi cao 90 cm. Bé Na
thấp hơn anh Bi 18 cm. Hỏi bé Na
cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Thực hiện vào VBT
c. Hoạt động 3: Sửa bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
lớp.
Ngày soạn:14/11/2022
Ngày dạy: 21/11/2022
Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT(tiết 123)
Viết: Chữ hoa M
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
-Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù- Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
G
4' 1.Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
-Cho hs hát bài : Mái trường mến yêu
- hs hát bài : Mái trường mến yêu
- GV giới trực tiếp vào bài Yêu lắm
trường ơi (tiết 3-4).
30' 3 Khám phá
* Luyện viết chữ M hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ
M hoa theo đúng mẫu; viết chữ M hoa
vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập
một.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu mẫu chữ viết M hoa:
+ Độ cao 5 li, độ rộng 6 li.
+ Gồm 4 nét cơ bản: nét móc ngược
trái, thẳng đứng hơi lượn ở cuối, thẳng
xiên hơi lượn ở hai đầu và nét móc
ngược phải.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 2, viết
nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải,
khi chạm tới đường kẻ 6 thì
dừng lại.
+ Nét 2 từ điểm dừng bút
của nét 1, chuyển hướng đầu bút để
viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi
lượn sang trái một chút), dừng bút
ởđường kẻ 1.
+ Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2,
chuyển hướng đầu bút để viết tiếp
nétthẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ
dưới lên tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
+ Nét 4: từ điểm dừng bút của nét 3,
chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét
móc ngược phải, dừng bút trên đường
kẻ 2.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ M hoa
vào bảng con.
* Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích
câu ứng dụng Mỗi người một vẻ; HS
viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
10' b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong
phần Viết ứng dụng: Mỗi người một
vẻ.
- GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa
của câu Mỗi người một vẻ: mỗi người
có một ngoại hình và nét tính cách
riêng. Điều đó tạo nên nét độc đáo, sự
khác biệt riêng của mỗi người. Chúng
ta cần tôn trọng sự khác biệt đó của
mỗi ngưỡi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vảo bảng con
- HS đọc câu Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Mỗi phải viết hoa.
nào phải viết hoa?
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
lớp:
+ Viết chữ viết hoa M đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ ô tiếp liền với
điểm kết thúc nét 4 của chữ viết hoa M.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- HS viết vào vở Tập viết.
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết
bài.
5'
- GV theo dõi
Hoạt động4. Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu:
-Đánh giá về kĩ năng viết, tính cẩn thận
của HS
-Giúp HS khắc phục và sửa lỗi sai
b. Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
-GV nhận xét một số bài viết.
III.VẬN DỤNG
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài
học HScủng cố nội dung bài đọc,
chuẩn bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
- Nêu lại quy trình , độ cao viết chữ
hoa M
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học..
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của
mình.
-hs nêu lại
TIẾNG VIỆT(tiết 124)
Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
-Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực đặc thù
- Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc
điểm của sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
G
5' 1.Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
-Cho hs hát bài : Mái trường mến yêu
- hs hát bài : Mái trường mến yêu
- GV giới trực tiếp vào bài Yêu lắm
trường ơi (tiết 3-4).
30' 2.Khám phá
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong
15' đoạn văn
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn, tìm
từngữ chỉđặc điểm có trong đoạn văn;
viết vào vở bài tập; đặt 1 câu với từ
ngữ vừa tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
*Bài tập 3a/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm có trong đoạn văn.
- GV mời 1HS đọc đoạn văn trong
SGK
- GV hướng dẫn HS: HS tìm từ ngữ chỉ
đặc điểm có trong đoạn văn ví dụ là từ
“mới” – chỉ đặc điểm của ngôi trường:
Ngôi trường mới xây.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
quả.
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu với từ ngữ
vừa tìm được.
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường
em đang học.
a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm của ngôi trường em đang học; HS
chơi trò chơi Tiếp sức.
b.Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
*Bài tập 3b/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm của ngôi trường em đang học.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa bài tập
- GV hướng dẫn HS:
+ GV chia HS thành các nhóm, mỗi
nhóm 4 người.
+ Mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp học, thư
viện, vườn trường,....để tìm từ ngữ chỉ
đặc điểm của khu vực đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Tiếp sức, các thành viên trong nhóm
lần lượt nói các từ ngữ chỉ đặc điểm
của ngôi trường.
15'
* Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu có
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ đặc điểm có
trong đoạn văn: mới, cũ, xa, vàng, đỏ.
- HS đặt câu: Kết thúc năm học em
được nhận giấy khen học sinh giỏi, mẹ
đã mua cho em một chiếc xe đạp mới.
- HS đọc bài.
- HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chơi trò chơi:
+ Lớp học: rộng, sạch, thoáng.
+ Thư viện: rộng, sạch, thoáng, nhiều
sách báo, ngăn nắp, gọn gàng.
+ Vườn trường: rộng, mát, đẹp, nhiều
cây.
từ ngữ tìm được ở Bài tập 3; viết vào
vở bài tập 2 câu đã đặt.
b.Cách thức tiến hành
*Bài tập 4/108: Đặt 1-2 câu có từ ngữ
tìm được ở Bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS: đặt câu với một
số từ ngữ đã tìm được ở Bài tập 3 như:
rộng, sạch, thoáng, nhiều sách báo,
ngăn nắp, gọn gàng, mát, đẹp, nhiều
cây,...
- GV y/c trình bày kết quả.
5'
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời:
+ Ngôi trường của em rất rộng, mỗi khi
tan trường, bố mẹ có thể để xe ở trong
sân trường và đón các con.
+ Giá sách của em lúc nào cũng ngăn
nắp, gọn gàng.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 2
câu đã đặt.
- HS viết bài.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách - HS đọc bài.
viết hay, sáng tạo.
*.Vận dụng
a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Ca sĩ
nhí: hát một bài hát về mái trường, nói
được 1-2 câu về bài hát đó.
b.Cách thức tiến hành
- GV mời 2-3 HS chia sẻ một số bài hát
mà em biết về mái trường.
- HS trả lời: Một số bài hát mà em biết
về mái trường: Em yêu trường em, Đi
- GV chia sẻ thêm một số bài hát mà học, Ngày đầu tiên đi học, Mái trường
em biết về mái trường: Nhớ ơn thầy cô, mến yêu.
Khi tóc thầy bạc trắng, Bụi Phấn, Thầy - HS lắng nghe, tiếp thu.
cô cho em mùa xuân,...
- GV cho HS nghe bài hát Em yêu
trường em.
- HS nghe hát.
- GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS hát, các HS khác lắng nghe, vỗ
hát bài hát mà em biết về mái trường.
tay.
- GV yêu cầu HS nói 1-2 câu về bài hát
mà em yêu thích theo gơi ý: tên bài hát, - HS lắng nghe, thực hiện.
tên nhạc sĩ, câu hát em yêu thích.
- GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS trình bày.
nói 1-2 câu về bài hát mà em yêu thích.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-Nhận xét tuyên dương
-Chuẩn bị bài : Góc nhỏ yêu thương
-Nhận xét tiết học
TOÁN( TIẾT 60 )
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ.
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi.
2. Đối với học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
- GV cho HS viết số vào bảng con một số bất kì
HS viết số vào bảng con một số
- GV cho HS tìm bạn để haihay ba số cộng lại bất kì
bằng số tròn chục
- HS tìm các bạn
Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì - HS nghe GV giới thiệu bài
thắng cuộc
mới
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
vào bài học mới
B.KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
*Cách tiến hành:
Bài 1/92:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học
sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà
vào bảng con (1 HS /phép tính)
- HS thực hiện các phép tính ra
bảng con
- GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau,
yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp
phép tính trên cùng một ngôi nhà.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt
Bài 2/92:
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận
biết yêu cầu và cách thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm
chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
- GV gọi một số HS lên trình bày
- HS các nhóm chia sẻ kết quả
và so sánh các cặp phép tính
trên cùng một ngôi nhà.
- HS lắng nghe
- HS tìm hiểu, nhận biết: trên
mỗi con ngựa có một phép tính
trừ, hiệu các số này là số của xe
ngự
- HS lên bảng trình bày
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực
hiện tốt.
Bài 3/92:
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định
cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc
cần làm
- HS xác định việc cần làm: giải
- GV yêu cầu giải vào vở
- GV lấy tinh thần xung phong gọi HS lên trình bài toán
bày bài giải, có giải thích cách làm
- HS làm bai vào vở
- HS lên bảng trình bày bài giải:
Số con cá chui vào vỏ ốc là:
20 – 7 = 13 (con cá)
Đáp số: 13 con cá
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực
hiện tốt
- HS lắng nghe
Vận dụng
-Nêu lại cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số
tròn chục?
-hs nêu
- GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng
- HS thực hiện phép tính trên
con
bảng con
60 - 5; 80 - 27; ……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
-Chuẩn bị bài: Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100
- HS lắng nghe
RÈN TOÁN ( TIẾT 11
PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được thứ tự dãy số.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hành phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 và
vận dụng vào giải toán có lời văn. Cộng các số đo dung tích với đơn vị đo lít trong
trường hợp có hai dấu phép tính (+). Bước đầu làm quen cách tính nhanh. Tính
nhẩm trong phạm vi 20.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được phép cộng có nhớ, bé
hơn. Làm quen với phép cộng có đơn vị đo lít. Sử dụng các thuật ngữ: nhiều hơn,
có nhớ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. giáo viên
- TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
2. học sinh
- SGK.vở BT, bút viết, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động. 5'
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Cách tiến hành
- GV tổ chức HS hát bài tự chọn
- HS hát
- GV liên hệ giới thiệu bài: Phép cộng có - HS lắng nghe
nhớ trong phạm vi 100
2.Luyện tập, thực hành. 30'
Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về Phép cộng có nhớ trong phạm vi
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả dưới mỗi con vật - HS lắng nghe
trong hình, sau đó nối với số tương ứng
trên tia số
- HDHS thao tác BT mẫu
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS theo dõi
- HS làm VBT
18 + 2 nối 20
35 + 5 nối 40
87 + 3 nối 90
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
59 + 1 nối 60
- HS đọc KQ
Bài 2:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS theo dõi mẫu: 18 + 6 = 24
- HS theo dõi
- HDHS đếm số chấm tròn đã có ghi vào - HS lắng nghe
số hàng chục, sau đó tìm thêm số chấm còn
thiếu, khoanh tròn, ghi hàng đơn vị
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT
16 + 5 = 21
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
25 + 8 = 33
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 3:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS nhận ra mối quan hệ giữa 2 phép - HS theo dõi
tính: 26 + 4 + 2 và 26 +6
- HDHS thực hiện mẫu: 26 + 4 + 2 = 32 và
- HS lắng nghe, thực hiện
26 + 6 = 32
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
b. 25 + 5 + 3 = 33
- GV nhận xét, tuyên dương
25 + 8 = 33
c.56 + 4 + 32 = 92
56 + 36 = 92
d.75 + 5 + 13 = 93
75 + 18 = 92
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 4;
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- YCHS nêu lưu ý khi đặt tính
- HS nêu: đặt theo hàng dọc, các số
thảng hàng (chục-chục, đơn vị-đơn vị).
Thực hiện cộng từ phải sang trái
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
- HS đọc KQ nối tiếp: 65, 61, 81
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS tính kết quả của phép tính sau đó - HS lắng nghe
thực hiện so sánh 2 số
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 4'
45 + 8 > 48
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
27 + 33 < 23 + 37
63 + 29 < 100
18 + 24 > 30
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 6:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS tìm hiểu mẫu: 77 nối 9 + 61 + 7
- HS lắng nghe
- HS làm VBT
75 nối với 63 + 5 + 7, 5 + 66 + 4,
- GV theo dõi HDHS còn chậm
77 nối 5 + 7 + 65
79 nối 62 + 8 + 9, 3 + 9 + 67
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương - HS đổi VBT kiểm tra
Bài 7:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS biết số ở giữa là kết quả gộp - HS theo dõi mẫu
(cộng) của 2 số 2 bên qua việc tìm hiểu
mẫu: 10, 30, 20
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT
18, 20, 2
40, 100, 60
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8:
16, 20, 4
- HS nối tiếp đọc KQ
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- Gợi ý:
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Chơi cờ vua: 34 bạn
Chơi cờ tướng: 57 bạn
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có tất cả: .... bạn?
- YCHS giải bài toán
- HS làm VBT 5'
- GV theo dõi HDHS còn chậm
Bài giải
Có tất cả số bạn là:
34 + 57 = 91 (bạn)
Đáp số: 91 bạn
- GV kiểm tả VBT, nhận xét, tuyên dương
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 9:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- Gợi ý:
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Ông Tám: 46 cây
Bà Ba: 64 cây
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS giải bài toán
- GV theo dõi HDHS còn chậm
+ Ông Tám trồng ít hơn bà ba bao nhiêu
cây?
- HS làm VBT 5'
Bài giải
Ông Tám trồng ít hơn bà ba số cây là:
64 – 46 = 18 (cây)
Đáp số: 18 cây
- GV kiểm tả VBT, nhận xét, tuyên dương
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 10: Vui học
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- HDHS thao tác xếp hình
- HS thao tác CN
- HS trình bày sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm: 5'
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn bị bài sau
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài Em làm được những
gì?
- GV nhận xét tiết học
- HS thi đua cá nhân nêu kết quả các
phép tính bạn đố
- HS nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS nhận xét tiết học
RÈN TIẾNG VIỆT
ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: thể hiện tình cảm yêu quý và biết ơn thầy cô
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về các hoạt động, trò chơi
ở trường
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện tình cảm đứng mực với thầy
cô, nhân viên trong trường
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu được
nội dung bài đọc: Tình cảm yêu ...
 





